Nguyễn Thị Thu Tình
Giới thiệu về bản thân
Ta có điện thế tại điểm cách Q một khoảng r:
V = kQ/ r (k = 4πε0)
a) Hiệu điện thế UMN
UMN = VM- VN =kQ/rM- kQ/rN
Với rM = 1m, rN = 2m:
UMN = kQ (1-1/2) =1/2kQ
b) Công dịch chuyển electron
UMN=1/2.9.10⁹.8.10-¹⁰=3,6V A = qUMN
Với electron: q = -1,6.10-¹⁹C A= -1, 6.10-¹⁹.3,6
=-5, 76.10-¹⁹J
Ba tụ mắc nối tiếp => Q1 = Q2 = Q3 = Q
Điện dung tương đương:
1/C= 1/C1+1/C2+1/C3 => C= 12/11.10-⁹F
Điện tích của bộ tụ:
Q = CU = 12/11. 10-⁹.1100 = 1, 2.10-⁶C
Hiệu điện thế mỗi tụ:
U₁ = Q/C1 = 600V, U2 = 300V, U3 = 200V
Vì U₁ = 600V > 500V
Kết luận: Bộ tụ không chịu được 1100V vì tụ C₁ bị đánh thủng.
Electron chuyển động dọc theo đường sức điện nên chịu lực điện ngược chiều chuyển động -> chuyển động chậm dần đều.
Ta có:
F = lqlE = 1,6.10-¹⁹. 1000 = 1,6.10-16(N)
Gia tốc:
a= F/m = 1,6.10-¹⁶/ 9,1.10-³¹ ≈1,76.10¹⁴ (m/s²)
Áp dụng công thức:
v² = v²0 – 2as (khi dừng lại thì v = 0)
⇒ S = v²0 / 2a = (3.10⁵)²/ 2.1, 76.10¹⁴
⇒ s ≈ 2,56.10-4m
a)
Độ dày màng tế bào:
d=8 ×10-9 m
U = 0,07 V
Cường độ điện trường trong màng:
E = U/d = 0,078/8×10-⁹ = 8,75×10⁶ V/m
b)
lon mang điện tích:
q = -3,2 ×10-¹⁹C
Do ion mang điện âm nên lực điện ngược chiều điện trường, ion bị đẩy ra ngoài tế bào.
Độ lớn lực điện:
F = lqlE= 3,2 ×10-¹⁹ ×8,75 ×10⁶ = 2,8. 10-¹²N
a)
Điện dung của tụ:
C = 99 000 µF = 0,099 F
Umax= 200 V
Năng lượng tối đa tụ tích trữ:
W max =1/2 CU² = 1/2×0,099×200² = 1980 J
b) Công suất hàn tối đa:
Pmax= 2500 W
tmin = 0,5 s
Năng lượng điện giải phóng mỗi lần hàn:
W= Pt=2500×0,5 = 1250 J
Tỉ lệ phần trăm năng lượng đã tích trữ:
1250/1980 ×100% ≈ 63%
a) Khi các túi nylon cọ xát với nhau và với không khí, chúng bị nhiễm điện. Các mép túi mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực tĩnh điện, làm túi dính vào nhau. Để tách túi, có thể làm ẩm tay hoặc thổi hơi nước vào mép túi để trung hòa điện tích, khi đó lực hút giảm và túi dễ tách ra.
b)
Hai điện tích điểm q1 = 1,5μC , q2 = 6μC cùng dấu nên điểm đặt q3 để lực tác dụng bằng 0 nằm giữa hai điện tích. Gọi khoảng cách từ q1 đến q3 là x (cm), ta có:
q1/x² = q2/(6-x)² => 1,5/x² = 6/(6-x)² => x= 2 Vậy đặt q3 giữa q1và q2, cách q1 2 cm, cách q2 4 cm. Giá trị q3 bất kì (≠0).
Bước 1 : Chuẩn bị thiết bị và bố trí thì nghiệm
Bước 2: Tiến hành đi chiều dài cột khí
Bước 3: Xử lí kết quả thí nghiệm
v=2f(l2-l1)
Vì vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó gần nó nhất nên ta có
x1=x2=k1/k2=λ2 / λ1=3/4
Suy ra k1=3n và k2=4n
Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó gần nó nhất khi n=1
Suy ra khoảng cách là x=(3.0,64.1,25)/1=2,4(mm)
biên độ dao động là: A=\(\frac{20}{2}\) =10 (cm)
vì tại t=0 vật đi qua gốc tọa độ theo chiều âm: suy ra pha ban đầu: \(\frac{\pi}{2}\)
T=\(\frac{2\pi}{\omega}\) \(\implies\) \(\omega\) =\(\pi\)
phương trình dao động là: x= \(10\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\)