Nghiêm Thanh Vân
Giới thiệu về bản thân
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x^2 = 2mx + 2m - 3
x^2 - 2mx -2m + 3 = 0
Ta có: Δ′ = b'^2 -ac
= (-m)^2 - 1. (-2m+3)
= m^2 + 2m - 3
Để đường thẳng (d) tiếp xúc (P) thì Δ = 0
hay m^2 + 2m - 3 = 0
(m-1).(m+3) = 0
m = 1 hoặc m = -3
Vậy m = 1 hoặc m = -3 là giá trị cần tìm
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x^2 = -x + m + 2
x^2 + x − m − 2 = 0 (1).
Ta có: Δ = b^2 -4ac
= 1^2 - 4.1.(-m-2)
= 1^2 + 4m + 8
= 4m + 9
Để đường thẳng (d) và (P) có một điểm chung duy nhất thì Δ = 0
hay 4m + 9 = 0 hay 4m + -9 hay m = -9/4
Vậy m = -9/4 là giá trị cần tìm.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x^2 = (m−1)x+m+4
x^2-(m-1)x-m-4 = 0
Vì a.c=1.(-m-4) = -m-4 < 0
nên phương trình có hai nghiệm trái dấu
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
Vậy m > 4 thì (P) cắt (d) tại hai điểm nằm về hai phía trục tung
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
1/2x^2 = 2x + m
1/2x^2 - 2x - m = 0
Ta có: Δ = b^2 -4ac
= (-2)^2 - 4.1/2.(-m)
= 4 + 2m
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì Δ > 0
hay 4 + 2m > 0
2m > -4
m > -2
Vậy m > -2 là giá trị cần tìm
Vì đồ thị hàm số cắt đường thẳng tại điểm có tung độ bằng 2 nên ta thay x=2 vào công thức ta được: 2 = -x + 3
x = 1
Thay x=1, y=2 vào (1) ta được:
2 = (1-m).1^2
1-m = 2
m = -1
Vậy m = -1 là giá trị cần tìm.