Nguyễn Hoàng Phước
Giới thiệu về bản thân
Tiếp xúc ⇔ có một nghiệm kép.
\(x^{2} = 2 m x + 2 m - 3\)
=>x2−2mx−(2m−3)=0
Điều kiện tiếp xúc \(\Delta = 0\)
\(\Delta = \left(\right. - 2 m \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - \left(\right. 2 m - 3 \left.\right) \left.\right)\) \(= 4 m^{2} + 8 m - 12\)
=>m2+2m−3=0
=>(m+3)(m−1)=0 \(\Rightarrow m = - 3 \text{ho}ặ\text{c} m = 1\)
\[\Delta = 0\]x2=−x+m+2
x2+x−(m+2)=0
phương trình có nghiệm kép
⇔ \(\Delta = 0\)
=>Δ=12−4⋅1⋅(−(m+2))=1+4m+8=4m+9
=>4m+9=0⇒m=-2,25
x2=(m−1)x+m+4
=>x2−(m−1)x−(m+4)=0
Gọi \(x_{1} , x_{2}\) là hoành độ hai giao điểm.
Δ=(m−1)2+4(m+4)=m2+2m+17>0∀m
=> phương trình luôn có 2 nghiệm
áp dụng viếte
x1x2=ac=−(m+4)
=>−(m+4)<0 \(\Rightarrow m + 4 > 0 \Rightarrow m > - 4\)
Hai đồ thị cắt nhau khi:
\(\frac{1}{2} x^{2} = 2 x + m\)
x2−4x−2m=0
⇔ phương trình có hai nghiệm phân biệt
⇔ \(\Delta > 0\)
\(\Delta = \left(\right. - 4 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 2 m \left.\right) = 16 + 8 m\)
=>16+8m>0 \(\Rightarrow m > - 2\)
Thay \(y = 2\) vào \(y = - x + 3\):
\(2 = - x + 3 \Rightarrow x = 1\)
điểm cắt có tọa độ \(\left(\right. 1 , \textrm{ } 2 \left.\right)\).
Thay \(x = 1 , \textrm{ }\textrm{ } y = 2\) vào \(y = \left(\right. 1 - m \left.\right) x^{2}\):
\(2 = \left(\right. 1 - m \left.\right) \cdot 1^{2} = 1 - m\) \(\Rightarrow m = - 1\)