Tạ Thị Thanh Thủy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Thị Thanh Thủy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Lý do chính là sự khác biệt về tốc độ biến đổi của virus và độ bền vững của miễn dịch. Virus cúm biến đổi liên tục tạo ra các chủng mới mỗi năm (cần vaccine cập nhật), trong khi virus quai bị ổn định và vaccine tạo miễn dịch bền vững. Ngoài ra, kháng thể cúm giảm nhanh sau 6-12 tháng, buộc phải tiêm nhắc lại để bảo vệ.  Chi tiết sự khác biệt:
  • Vaccine cúm (Tiêm hàng năm):
    • Virus "thông minh" & biến đổi nhanh: Virus cúm (A và B) liên tục đột biến, tạo ra các chủng mới, làm cho vaccine năm cũ không còn hiệu quả với chủng năm mới.
    • Miễn dịch ngắn hạn: Kháng thể tạo ra từ vaccine cúm thường chỉ bảo vệ tốt trong vòng 6-12 tháng.
    • Cập nhật thành phần: WHO khuyến cáo thành phần vaccine hàng năm dựa trên các chủng virus đang lưu hành mạnh nhất
  • Vaccine quai bị (Tiêm một lần/vài liều cơ bản):
    • Virus ổn định: Virus quai bị rất ít thay đổi cấu trúc, nên vaccine không cần cập nhật.
    • Miễn dịch bền vững: Sau khi tiêm (thường là vắc-xin 3 trong 1 MMR), cơ thể tạo ra trí nhớ miễn dịch lâu dài, đủ khả năng nhận diện và tiêu diệt virus nếu tiếp xúc lại trong đời. 
1. Trong Công nghệ Thực phẩm Vi sinh vật được sử dụng trong quá trình lên men để tạo ra các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có giá trị dinh dưỡng cao.  Trang web
  • Ví dụ: Vi khuẩn lactic lên men sữa chua; Nấm mốc (Aspergillus oryzae) sản xuất tương; Nấm men (Saccharomyces cerevisiae) sản xuất rượu, bia, bánh mì.  Trang web +1
2. Trong Nông nghiệp Vi sinh vật giúp cải thiện sức khỏe đất, cây trồng và vật nuôi, đồng thời giảm tác động đến môi trường. 
  • Ví dụ: Vi khuẩn cố định đạm (như Rhizobium) cung cấp đạm cho cây trồng; Nấm Trichoderma được dùng để phòng trừ nấm bệnh trong đất và phân hủy rác thải hữu cơ thành phân bón. 
3. Trong Y học và Dược phẩm Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các loại thuốc chữa bệnh và chế phẩm sinh học.  Trang web
  • Ví dụ: Xạ khuẩn sản xuất các loại thuốc kháng sinh; Sử dụng vi khuẩn E. coli được biến đổi gen để sản xuất Insulin
  • 4. Trong Xử lý Môi trường
Vi sinh vật được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải và đất.  moitruonghopnhat.com
  • Ví dụ: Vi khuẩn hiếu khí và kị khí được ứng dụng trong các bể xử lý nước thải để phân hủy hữu cơ; Sử dụng vi khuẩn để xử lý các sự cố tràn dầu trên biển.  moitruonghopnhat.com
5. Trong Công nghiệp và Đời sống
  • Ví dụ: Sản xuất Enzyme (như protease, lipase) dùng trong bột giặt; Sản xuất nhiên liệu sinh học (Bioethanol) từ quá trình lên men đường. 
I. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
  1. Chất dinh dưỡng: Nguồn carbon, nitơ, khoáng chất giúp vi sinh vật tăng sinh khối.
  2. Nhiệt độ: Mỗi loại vi sinh vật có nhiệt độ tối ưu; quá cao (nấu chín) hoặc quá thấp (tủ lạnh) đều ức chế hoặc giết chết vi khuẩn.
  3. Độ ẩm (Nước): Vi sinh vật cần nước để phát triển; thiếu nước (phơi khô) sẽ ức chế chúng.
  4. Độ pH: Vi sinh vật thường phát triển ở pH trung tính (6-8); môi trường acid (muối chua) hoặc kiềm ức chế sự phát triển.
  5. Áp suất thẩm thấu: Môi trường ưu trương (nồng độ đường/muối cao) làm vi khuẩn bị mất nước và chết.
  6. Chất ức chế: Các chất hóa học như cồn, iod, chlorine có khả năng tiêu diệt vi sinh vật
  7. II. Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm
    Dựa trên các yếu tố trên, ta có các phương pháp bảo quản sau:
  • Bảo quản lạnh (Nhiệt độ thấp): Giữ thực phẩm trong tủ lạnh ( hoặc tủ đông ( ) để làm chậm hoặc dừng quá trình trao đổi chất của vi sinh vật
  • Làm khô/Sấy khô (Độ ẩm thấp): Phơi, sấy khô thực phẩm (cá khô, trái cây sấy) làm giảm nước, khiến vi sinh vật không thể phát triển. 
  • Muối chua/Ướp muối (pH/Áp suất thẩm thấu): Làm dưa muối, kim chi (tạo môi trường acid) hoặc ướp cá, thịt (môi trường ưu trương) để ức chế vi khuẩn thối rữa. 
  • Đóng hộp/Hút chân không (Loại bỏ oxy): Ngăn chặn vi sinh vật hiếu khí phát triển. 
  • Sử dụng chất bảo quản: Dùng muối, đường, hoặc các chất phụ gia an toàn để tiêu diệt, ức chế nấm mốc và vi khuẩn.

Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ thường trải qua 5 giai đoạn (chu trình sinh tan):

Hấp phụ: Virus bám đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào chủ.

Xâm nhập:

Virus động vật: Đưa cả thực thể hoặc chỉ hệ gen vào (cởi vỏ).

Phage (virus vi khuẩn): Tiêm hệ gen vào, để lại vỏ protein bên ngoài.

Tổng hợp: Virus sử dụng bộ máy di truyền và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp hệ gen và các protein vỏ cho mình.

Lắp ráp: Các thành phần đã tổng hợp được lắp ghép lại thành các hạt virus hoàn chỉnh.

Giải phóng: Virus phá vỡ tế bào chủ để chui ra ngoài hoặc nảy chồi từ từ, tiếp tục lây nhiễm tế bào mới.

Cơ chế gây bệnh của virus:

Phá hủy tế bào: Quá trình giải phóng làm tan vỡ tế bào chủ, gây tổn thương mô và cơ quan.

Tiêu tốn nguồn lực: Virus sử dụng hết chất dinh dưỡng và năng lượng của tế bào, làm tế bào suy kiệt.

Độc tố: Một số virus sinh ra độc tố hoặc làm biến đổi DNA tế bào chủ, có thể dẫn đến ung thư.

Phản ứng miễn dịch: Cơ thể phản ứng quá mức với virus (như bão cytokine) cũng gây hại cho chính các cơ quan khỏe mạnh.

Trong Y học

Sản xuất chế phẩm sinh học: Sử dụng virus làm vector để sản xuất các loại vaccine (như vaccine ngừa viêm gan B, vaccine COVID-19 công nghệ vector virus), kháng sinh và interferon để điều trị bệnh.

Liệu pháp gene: Sử dụng virus làm "xe vận chuyển" để đưa gene lành thay thế gene bệnh trong cơ thể người.

Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh: Sử dụng thực khuẩn thể (phage) để tiêu diệt các loại vi khuẩn đã kháng thuốc kháng sinh.

2. Trong Nông nghiệp

Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học: Sử dụng các loại virus gây bệnh cho sâu hại (như virus Baculovirus) để tạo ra thuốc trừ sâu an toàn cho con người và môi trường.

Chuyển gene ở thực vật: Dùng virus làm vector chuyển các gene quý (kháng sâu bệnh, chịu hạn) vào cây trồng để nâng cao năng suất.

3. Trong Nghiên cứu Khoa học

Virus là công cụ quan trọng trong các nghiên cứu về di truyền học, sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền để hiểu rõ hơn về cấu trúc DNA và sự biểu hiện gene.

Ở vi sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn), các hình thức sinh sản tương đối đơn giản và chủ yếu là vô tính:

Phân đôi (Binary Fission): Đây là hình thức phổ biến nhất. Đầu tiên, phân tử DNA của tế bào mẹ sẽ nhân đôi. Sau đó, tế bào kéo dài ra, màng sinh chất và thành tế bào thắt lại ở giữa để chia tế bào mẹ thành hai tế bào con có kích thước và vật chất di truyền giống hệt nhau

Nảy chồi (Budding): Tế bào mẹ không chia đôi ngay mà tạo ra một khối u nhỏ (gọi là chồi) ở một phía. Vật chất di truyền sau khi nhân đôi sẽ chuyển một phần vào chồi này. Khi chồi đủ lớn, nó sẽ tách ra thành một cá thể độc lập.

Hình thành bào tử vô tính: Một số nhóm như xạ khuẩn sẽ sinh sản bằng cách phân đốt các sợi nấm thành chuỗi các bào tử. Khi gặp điều kiện thuận lợi, mỗi bào tử này sẽ nảy mầm thành một cơ thể mới.


2. Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực Vi sinh vật nhân thực (nấm, tảo, động vật nguyên sinh) có cấu tạo phức tạp hơn nên hình thức sinh sản cũng đa dạng hơnSinh sản vô tính:

Phân đôi và Nguyên phân: Tương tự nhân sơ nhưng phức tạp hơn vì có sự tham gia của thoi phân bào để chia đều các nhiễm sắc thể về hai cực.

Nảy chồi: Rất đặc trưng ở nấm men. Tế bào mẹ mọc ra các chồi con, các chồi này có thể tách rời hoặc dính nhau tạo thành chuỗi.Bào tử vô tính: Các bào tử được hình thành bên trong túi bào tử hoặc trên các cuống bào tử (như ở nấm mốc). Khi chín, chúng phát tán đi xa và nảy mầm.

Sinh sản hữu tính:

Đây là hình thức mà vi sinh vật nhân sơ không có. Nó diễn ra thông qua sự kết hợp giữa hai tế bào (giao tử) hoặc sự tiếp hợp giữa hai cá thể. Quá trình này bao gồm giảm phân để tạo giao tử và thụ tinh để tạo hợp tử. Kết quả là tạo ra các bào tử hữu tính (như bào tử túi, bào tử đảm), giúp thế hệ sau có sự đa dạng về di truyền.


Tính số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA
  1. Tổng số nucleotide của đoạn DNA được tính bằng công thức: N=L3,4×2cap N equals the fraction with numerator cap L and denominator 3 comma 4 end-fraction cross 2𝑁=𝐿3,4×2.
  2. Thay số vào công thức: N=153003,4×2=9000cap N equals the fraction with numerator 15300 and denominator 3 comma 4 end-fraction cross 2 equals 9000𝑁=153003,4×2=9000nucleotide.
  3. Số nucleotide loại A và T của đoạn DNA được tính bằng công thức: 2A+3G=H2 cap A plus 3 cap G equals cap H2𝐴+3𝐺=𝐻 2A+2G=N2 cap A plus 2 cap G equals cap N2𝐴+2𝐺=𝑁.
  4. Thay số vào công thức: 2A+3G=115002 cap A plus 3 cap G equals 115002𝐴+3𝐺=11500 2A+2G=90002 cap A plus 2 cap G equals 90002𝐴+2𝐺=9000.
  5. Giải hệ phương trình, số nucleotide loại G và X được tính: G=X=11500−9000=2500cap G equals cap X equals 11500 minus 9000 equals 2500𝐺=𝑋=11500−9000=2500nucleotide.
  6. Số nucleotide loại A và T được tính: A=T=9000−2×25002=2000cap A equals cap T equals the fraction with numerator 9000 minus 2 cross 2500 and denominator 2 end-fraction equals 2000𝐴=𝑇=9000−2×25002=2000nucleotide.
Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai
  1. Số nucleotide loại A của mạch thứ hai được tính bằng công thức: A2=A−A1cap A sub 2 equals cap A minus cap A sub 1𝐴2=𝐴−𝐴1.
  2. Thay số vào công thức: A2=2000−1150=850cap A sub 2 equals 2000 minus 1150 equals 850𝐴2=2000−1150=850nucleotide.
  3. Số nucleotide loại T của mạch thứ hai được tính bằng công thức: T2=A1cap T sub 2 equals cap A sub 1𝑇2=𝐴1.
  4. Thay số vào công thức: T2=1150cap T sub 2 equals 1150𝑇2=1150nucleotide.
  5. Số nucleotide loại G của mạch thứ hai được tính bằng công thức: G2=G−G1cap G sub 2 equals cap G minus cap G sub 1𝐺2=𝐺−𝐺1.
  6. Thay số vào công thức: G2=2500−890=1610cap G sub 2 equals 2500 minus 890 equals 1610𝐺2=2500−890=1610nucleotide.
  7. Số nucleotide loại X của mạch thứ hai được tính bằng công thức: X2=G1cap X sub 2 equals cap G sub 1𝑋2=𝐺1.
  8. Thay số vào công thức: X2=890cap X sub 2 equals 890𝑋2=890nucleotide.

iêu chí

Cấu tạo

Chức năng

Phân tử đường

Nitrogenous base

Cấu trúc không gian

DNA

Đường deoxyribose (C5H10O4)

A, T, G, C.

Phần lớn có 2 mạch song song và ngược chiều.

Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

RNA

Đường ribose (C5H10O5)

A, U, G, C.

Phần lớn chỉ có một mạch.

Mang nhiều chức năng khác nhau tùy thuộc vào từng loài RNA. Trong đó, có 3 loại RNA chính có vai trò khác nhau trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang protein.

- mRNA: làm khuôn thực hiện dịch mã.

- tARN: vận chuyển các amino acid.

- rARN: cấu tạo nên ribosome.

iêu chí

Cấu tạo

Chức năng

Phân tử đường

Nitrogenous base

Cấu trúc không gian

DNA

Đường deoxyribose (C5H10O4)

A, T, G, C.

Phần lớn có 2 mạch song song và ngược chiều.

Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

RNA

Đường ribose (C5H10O5)

A, U, G, C.

Phần lớn chỉ có một mạch.

Mang nhiều chức năng khác nhau tùy thuộc vào từng loài RNA. Trong đó, có 3 loại RNA chính có vai trò khác nhau trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang protein.

- mRNA: làm khuôn thực hiện dịch mã.

- tARN: vận chuyển các amino acid.

- rARN: cấu tạo nên ribosome.