Trần Hoàng Bảo Châu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Hoàng Bảo Châu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Tính tổng số nucleotide của đoạn DNA  Tổng số nucleotide ( N𝐍) được tính dựa trên chiều dài ( L𝐋) của DNA. Chiều dài một chu kì xoắn là  34Å𝟑𝟒Åtương ứng với  20𝟐𝟎cặp nucleotide, hoặc khoảng cách giữa hai nucleotide là  3,4Å𝟑,𝟒Å. N=L3,4Å×2=15300Å3,4Å×2=9000𝐍=𝐋𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟏𝟓𝟑𝟎𝟎Å𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟗𝟎𝟎𝟎

Tính số cặp A-T và G-C 

Tổng số liên kết hydrogen ( H𝐇) là  11500𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎. Ta có hệ phương trình:  2A+3G=H𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝐇 A+G=N2𝐀+𝐆=𝐍𝟐 Thay số:  2A+3G=11500𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎 A+G=4500𝐀+𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎 Giải hệ phương trình, ta được:  G=11500−2×4500=2500𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎−𝟐×𝟒𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟓𝟎𝟎 A=4500−G=4500−2500=2000𝐀=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝟐𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟎𝟎𝟎

Tính số nucleotide mỗi loại 

Theo nguyên tắc bổ sung,  A=T𝐀=𝐓và  G=C𝐆=𝐂. Số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA đó là:
  • A=T=2000𝐀=𝐓=𝟐𝟎𝟎𝟎nucleotide. 
  • G=C=2500𝐆=𝐂=𝟐𝟓𝟎𝟎nucleotide. 
2. Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai. 

Sử dụng nguyên tắc bổ sung trên từng mạch 

Trên mạch 1, ta có số nucleotide loại  A1𝐀𝟏và  G1𝐆𝟏đã cho.  A1=1150𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎 G1=890𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎 Theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch:  A1=T2𝐀𝟏=𝐓𝟐 G1=C2𝐆𝟏=𝐂𝟐 T1=A2𝐓𝟏=𝐀𝟐 C1=G2𝐂𝟏=𝐆𝟐

Tính số T1 và C1 

Tổng số  A𝐀và  G𝐆của cả đoạn DNA đã biết.  A=A1+A2𝐀=𝐀𝟏+𝐀𝟐 G=G1+G2𝐆=𝐆𝟏+𝐆𝟐 Ta tính được  A2𝐀𝟐và  G2𝐆𝟐: A2=A−A1=2000−1150=850𝐀𝟐=𝐀−𝐀𝟏=𝟐𝟎𝟎𝟎−𝟏𝟏𝟓𝟎=𝟖𝟓𝟎 G2=G−G1=2500−890=1610𝐆𝟐=𝐆−𝐆𝟏=𝟐𝟓𝟎𝟎−𝟖𝟗𝟎=𝟏𝟔𝟏𝟎

Xác định số nucleotide mỗi loại của mạch 2 

Dựa vào các mối quan hệ ở Bước 1 và 2.  Số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai là:
  • A2=T1=850𝐀𝟐=𝐓𝟏=𝟖𝟓𝟎nucleotide. 
  • T2=A1=1150𝐓𝟐=𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎nucleotide. 
  • G2=C1=1610𝐆𝟐=𝐂𝟏=𝟏𝟔𝟏𝟎nucleotide. 
  • C2=G1=890𝐂𝟐=𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎nucleotide.
Tính tổng số nucleotide của đoạn DNA  Tổng số nucleotide ( N𝐍) được tính dựa trên chiều dài ( L𝐋) của DNA. Chiều dài một chu kì xoắn là  34Å𝟑𝟒Åtương ứng với  20𝟐𝟎cặp nucleotide, hoặc khoảng cách giữa hai nucleotide là  3,4Å𝟑,𝟒Å. N=L3,4Å×2=15300Å3,4Å×2=9000𝐍=𝐋𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟏𝟓𝟑𝟎𝟎Å𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟗𝟎𝟎𝟎

Tính số cặp A-T và G-C 

Tổng số liên kết hydrogen ( H𝐇) là  11500𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎. Ta có hệ phương trình:  2A+3G=H𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝐇 A+G=N2𝐀+𝐆=𝐍𝟐 Thay số:  2A+3G=11500𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎 A+G=4500𝐀+𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎 Giải hệ phương trình, ta được:  G=11500−2×4500=2500𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎−𝟐×𝟒𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟓𝟎𝟎 A=4500−G=4500−2500=2000𝐀=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝟐𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟎𝟎𝟎

Tính số nucleotide mỗi loại 

Theo nguyên tắc bổ sung,  A=T𝐀=𝐓và  G=C𝐆=𝐂. Số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA đó là:
  • A=T=2000𝐀=𝐓=𝟐𝟎𝟎𝟎nucleotide. 
  • G=C=2500𝐆=𝐂=𝟐𝟓𝟎𝟎nucleotide. 
2. Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai. 

Sử dụng nguyên tắc bổ sung trên từng mạch 

Trên mạch 1, ta có số nucleotide loại  A1𝐀𝟏và  G1𝐆𝟏đã cho.  A1=1150𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎 G1=890𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎 Theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch:  A1=T2𝐀𝟏=𝐓𝟐 G1=C2𝐆𝟏=𝐂𝟐 T1=A2𝐓𝟏=𝐀𝟐 C1=G2𝐂𝟏=𝐆𝟐

Tính số T1 và C1 

Tổng số  A𝐀và  G𝐆của cả đoạn DNA đã biết.  A=A1+A2𝐀=𝐀𝟏+𝐀𝟐 G=G1+G2𝐆=𝐆𝟏+𝐆𝟐 Ta tính được  A2𝐀𝟐và  G2𝐆𝟐: A2=A−A1=2000−1150=850𝐀𝟐=𝐀−𝐀𝟏=𝟐𝟎𝟎𝟎−𝟏𝟏𝟓𝟎=𝟖𝟓𝟎 G2=G−G1=2500−890=1610𝐆𝟐=𝐆−𝐆𝟏=𝟐𝟓𝟎𝟎−𝟖𝟗𝟎=𝟏𝟔𝟏𝟎

Xác định số nucleotide mỗi loại của mạch 2 

Dựa vào các mối quan hệ ở Bước 1 và 2.  Số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai là:
  • A2=T1=850𝐀𝟐=𝐓𝟏=𝟖𝟓𝟎nucleotide. 
  • T2=A1=1150𝐓𝟐=𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎nucleotide. 
  • G2=C1=1610𝐆𝟐=𝐂𝟏=𝟏𝟔𝟏𝟎nucleotide. 
  • C2=G1=890𝐂𝟐=𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎nucleotide.
Tính tổng số nucleotide của đoạn DNA  Tổng số nucleotide ( N𝐍) được tính dựa trên chiều dài ( L𝐋) của DNA. Chiều dài một chu kì xoắn là  34Å𝟑𝟒Åtương ứng với  20𝟐𝟎cặp nucleotide, hoặc khoảng cách giữa hai nucleotide là  3,4Å𝟑,𝟒Å. N=L3,4Å×2=15300Å3,4Å×2=9000𝐍=𝐋𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟏𝟓𝟑𝟎𝟎Å𝟑,𝟒Å×𝟐=𝟗𝟎𝟎𝟎

Tính số cặp A-T và G-C 

Tổng số liên kết hydrogen ( H𝐇) là  11500𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎. Ta có hệ phương trình:  2A+3G=H𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝐇 A+G=N2𝐀+𝐆=𝐍𝟐 Thay số:  2A+3G=11500𝟐𝐀+𝟑𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎 A+G=4500𝐀+𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎 Giải hệ phương trình, ta được:  G=11500−2×4500=2500𝐆=𝟏𝟏𝟓𝟎𝟎−𝟐×𝟒𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟓𝟎𝟎 A=4500−G=4500−2500=2000𝐀=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝐆=𝟒𝟓𝟎𝟎−𝟐𝟓𝟎𝟎=𝟐𝟎𝟎𝟎

Tính số nucleotide mỗi loại 

Theo nguyên tắc bổ sung,  A=T𝐀=𝐓và  G=C𝐆=𝐂. Số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA đó là:
  • A=T=2000𝐀=𝐓=𝟐𝟎𝟎𝟎nucleotide. 
  • G=C=2500𝐆=𝐂=𝟐𝟓𝟎𝟎nucleotide. 
2. Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai. 

Sử dụng nguyên tắc bổ sung trên từng mạch 

Trên mạch 1, ta có số nucleotide loại  A1𝐀𝟏và  G1𝐆𝟏đã cho.  A1=1150𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎 G1=890𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎 Theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch:  A1=T2𝐀𝟏=𝐓𝟐 G1=C2𝐆𝟏=𝐂𝟐 T1=A2𝐓𝟏=𝐀𝟐 C1=G2𝐂𝟏=𝐆𝟐

Tính số T1 và C1 

Tổng số  A𝐀và  G𝐆của cả đoạn DNA đã biết.  A=A1+A2𝐀=𝐀𝟏+𝐀𝟐 G=G1+G2𝐆=𝐆𝟏+𝐆𝟐 Ta tính được  A2𝐀𝟐và  G2𝐆𝟐: A2=A−A1=2000−1150=850𝐀𝟐=𝐀−𝐀𝟏=𝟐𝟎𝟎𝟎−𝟏𝟏𝟓𝟎=𝟖𝟓𝟎 G2=G−G1=2500−890=1610𝐆𝟐=𝐆−𝐆𝟏=𝟐𝟓𝟎𝟎−𝟖𝟗𝟎=𝟏𝟔𝟏𝟎

Xác định số nucleotide mỗi loại của mạch 2 

Dựa vào các mối quan hệ ở Bước 1 và 2.  Số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai là:
  • A2=T1=850𝐀𝟐=𝐓𝟏=𝟖𝟓𝟎nucleotide. 
  • T2=A1=1150𝐓𝟐=𝐀𝟏=𝟏𝟏𝟓𝟎nucleotide. 
  • G2=C1=1610𝐆𝟐=𝐂𝟏=𝟏𝟔𝟏𝟎nucleotide. 
  • C2=G1=890𝐂𝟐=𝐆𝟏=𝟖𝟗𝟎nucleotide.