Lê Thanh Hằng
Giới thiệu về bản thân
a)
- Chất khử: HCl.
- Chất oxi hóa: MnO2.
b)
⇒ MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- Phản ứng tỏa nhiệt:
+ Phản ứng đốt than.
+ Phản ứng phân hủy glucose trong cơ thể.
- Phản ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng nhiệt phân KMnO4.
+ Phản ứng C sủi tan trong nước.
Bước 1: Tính số mol SO₂
Ở đktc:
\(n_{SO_2}=\frac{5 , 6}{22 , 4}=0,25\text{ mol}\)
- Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử
Kim loại bị oxi hóa
\(Z n \rightarrow Z n^{2 +} + 2 e\) \(A l \rightarrow A l^{3 +} + 3 e\)
Lưu huỳnh bị khử
Trong H₂SO₄ đặc:
\(S^{+6}\rightarrow S^{+4}(\text{trong SO}_2)\) \(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4}\)
→ 1 mol SO₂ nhận 2 mol e
- Bước 3: Bảo toàn electron
Tổng mol electron nhận:
\(0,25\times2=0,5\text{ mol}\)
Gọi:
\(n_{Z n} = x\) \(n_{A l} = y\)
Electron kim loại nhường:
\(2 x + 3 y = 0 , 5\)
- Bước 4: Bảo toàn khối lượng
\(65 x + 27 y = 9 , 2\)
- Bước 5: Giải hệ phương trình
\({2x+3y=0,5\\65x+27y=9,2}\)
Nhân phương trình (1) với 27:
\(54 x + 81 y = 13 , 5\)
Nhân phương trình (2) với 2:
\(130 x + 54 y = 18 , 4\)
Trừ hai phương trình:
\(76 x - 27 y = 4 , 9\)
Giải cùng với:
\(2 x + 3 y = 0 , 5\)
→ Giải ra:
\(x=0,1\text{ mol}\) \(y=0,1\text{ mol}\)
- Bước 6: Tính khối lượng Al
\(m_{Al}=0,1\times27=2,7\text{ gam}\)
- Kết luận
\(\boxed{m_{Al}=2,7\text{ gam}}\)
Ta xét phản ứng đốt cháy:
\(\textbf{C}_{3} \textbf{H}_{8} \left(\right. g \left.\right) + 5 \textbf{O}_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 3 \textbf{CO}_{2} \left(\right. g \left.\right) + 4 \textbf{H}_{2} \textbf{O} \left(\right. g \left.\right)\)
a) Tính ΔH° phản ứng
- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn
Công thức:
\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. t p \left.\right)\)
Dữ liệu (kJ/mol):
- ΔH°f(C₃H₈) = –105,00
- ΔH°f(CO₂) = –393,50
- ΔH°f(H₂O(g)) = –241,82
- ΔH°f(O₂) = 0
Tính toán
Tổng sản phẩm:
\(3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right)\) \(= - 1180 , 50 - 967 , 28\) \(=-2147,78\text{ kJ}\)
Tổng chất tham gia:
\(- 105 , 00\)
Vậy:
\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(= - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
- Kết quả theo nhiệt tạo thành:
\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)
Ta xét phản ứng đốt cháy:
\(\textbf{C}_{3} \textbf{H}_{8} \left(\right. g \left.\right) + 5 \textbf{O}_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 3 \textbf{CO}_{2} \left(\right. g \left.\right) + 4 \textbf{H}_{2} \textbf{O} \left(\right. g \left.\right)\)
a) Tính ΔH° phản ứng
- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn
Công thức:
\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. t p \left.\right)\)
Dữ liệu (kJ/mol):
- ΔH°f(C₃H₈) = –105,00
- ΔH°f(CO₂) = –393,50
- ΔH°f(H₂O(g)) = –241,82
- ΔH°f(O₂) = 0
Tính toán
Tổng sản phẩm:
\(3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right)\) \(= - 1180 , 50 - 967 , 28\) \(=-2147,78\text{ kJ}\)
Tổng chất tham gia:
\(- 105 , 00\)
Vậy:
\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(= - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
- Kết quả theo nhiệt tạo thành:
\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)
a) Viết phương trình nhiệt hoá học
Phản ứng tạo thành \(A l_{2} O_{3}\) từ các đơn chất bền nhất:
\(\boxed{4 A l \left(\right. r \left.\right) + 3 O_{2} \left(\right. k \left.\right) \rightarrow2 A l_{2} O_{3} \left(\right. r \left.\right)}\Delta H=-3352\text{ kJ}\)
Giải thích:
Vì:
\(\Delta H_{f}^{\circ}\left(\right.Al_2O_3\left.\right)=-1676\text{ kJ}/\text{mol}\)
Phương trình trên tạo ra 2 mol \(A l_{2} O_{3}\) nên:
\(\Delta H=2\times\left(\right.-1676\left.\right)=-3352\text{ kJ}\)
Dấu “−” ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng khi dùng 7,437 L \(O_{2}\) (đktc)
Bước 1: Tính số mol \(O_{2}\)
\(n_{O_2}=\frac{7 , 437}{22 , 4}=0,332\text{ mol}\)
Bước 2: Lập tỉ lệ nhiệt
Theo phương trình:
\(3\text{ mol }O_2\rightarrow-3352\text{ kJ}\) \(0,332\text{ mol }O_2\rightarrow x\text{ kJ}\) \(x = \frac{0 , 332 \times \left(\right. - 3352 \left.\right)}{3}\) \(x=-371\text{ kj }(xap\overset{}{}\text{x}ỉ)\)
Kết luận
\(\boxed{Q\approx-371\text{ kJ}}\)
a) Ở nơi đông người, không gian kín → khó thở, thở nhanh
- Trong không gian kín, nhiều người cùng hô hấp:
- O₂ bị tiêu thụ dần
- CO₂ tăng lên
- Khi:
- Nồng độ O₂ giảm → cơ thể thiếu oxy để hô hấp tế bào.
- Nồng độ CO₂ tăng → kích thích trung khu hô hấp.
- Cơ thể phản xạ thở nhanh và mạnh hơn để:
- Lấy thêm O₂
- Thải bớt CO₂
Vì vậy ta cảm thấy khó thở, ngột ngạt.
b) Tàn đóm đỏ bùng lên trong bình O₂ nguyên chất
- Oxi là chất duy trì sự cháy.
- Trong không khí thường chỉ có khoảng 21% O₂.
- Trong bình O₂ nguyên chất, nồng độ O₂ rất cao.
- Khi đưa tàn đóm đỏ vào:
- O₂ cung cấp nhiều hơn
- Phản ứng cháy xảy ra mãnh liệt hơn
Vì vậy tàn đóm bùng cháy sáng mạnh trở lại.
PTHH:
\(F e + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow F e S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O\)
Bước 1: Tính số mol khí \(S O_{2}\)
\(n_{SO_2}=\frac{3 , 36}{22 , 4}=0,15\text{ mol}\)
a.
Theo PTHH:
\(n_{Fe}=n_{SO_2}=0,15\text{ mol}\) \(m_{Fe}=0,15\times56=8,4\text{ g}\)
👉 Đáp án a:
\(\boxed{m=8,4\text{ g}}\)
b.
\(n_{FeSO_4}=n_{Fe}=0,15\text{ mol}\) \(M_{F e S O_{4}} = 56 + 32 + 64 = 152\) \(m_{FeSO_4}=0,15\times152=22,8\text{ g}\)
👉 Đáp án b:
\(\boxed{m_{mu\overset{ˊ}{\hat{o}}i}=22,8\text{ g}}\)
1. NH₃ + O₂ → NO + H₂O
N: −3 → +2 (nhường 5e)
O: 0 → −2 (nhận 2e)
Quy đồng e: 10e
\(\boxed{4 N H_{3} + 5 O_{2} \rightarrow 4 N O + 6 H_{2} O}\)
2. Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O
Cu: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → +2 (nhận 3e)
Quy đồng e: 6e
\(\boxed{3 C u + 8 H N O_{3} \rightarrow 3 C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O + 4 H_{2} O}\)
3. Mg + HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + H₂O
Mg: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → −3 (nhận 8e)
Quy đồng e: 8e
\(\boxed{4 M g + 10 H N O_{3} \rightarrow 4 M g \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + N H_{4} N O_{3} + 3 H_{2} O}\)
4. Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂S + H₂O
Zn: 0 → +2 (nhường 2e)
S: +6 → −2 (nhận 8e)
Quy đồng e: 8e
\(\boxed{4 Z n + 5 H_{2} S O_{4} \rightarrow 4 Z n S O_{4} + H_{2} S + 4 H_{2} O}\)
a) Cân bằng phương trình phản ứng
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.