Hoàng Ngọc Lan
Giới thiệu về bản thân
Gọi số mol propane và butane lần lượt là 3x và 7x.
Ta có: 3x·44 + 7x·58 = 12000 ⇒ x ≈ 22,3.
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q = 66,9·2220 + 156,1·2874 ≈ 5,97·10^5 kJ.
Số ngày dùng gas:
5,97·10^5 / 6000 ≈ 100 ngày.
a) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ của HBr theo thời gian, vì nồng độ tăng dần và tiến tới giá trị cực đại (chất sản phẩm).
b) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất HBr:
v_tb = (1/2) · (Δ[HBr] / Δt)
vd1:
Sắt bị oxi hóa trong không khí ẩm tạo gỉ sắt.
Phương trình hóa học:
4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃
vd2:
Than (cacbon) cháy trong không khí tạo khí CO₂.
Phương trình hóa học:
C + O₂ → CO₂
Khối lượng dung dịch glucose:
m = 500 × 1,1 = 550 g
Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:
m(glucose) = 5% × 550 = 27,5 g
Số mol glucose:
n = 27,5 / 180 ≈ 0,153 mol
Năng lượng tối đa thu được:
Q = 0,153 × 2803 ≈ 429 kJ
a) Xác định chất oxi hóa – chất khử
Mn trong MnO₂:
Mn từ +4 → +2 ⇒ bị khử ⇒ MnO₂ là chất oxi hóa.
Cl⁻ trong HCl:
Cl từ –1 → 0 (Cl₂) ⇒ bị oxi hóa ⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử.
b)
MnO2 + 4HCl ----> MnCl2 + Cl2 +2H2O
toả nhiệt:
-Đốt gas nấu ăn
-Đốt củi, than
thu nhiệt:
- hoà tan phân đạm vaof nước
- túi chườm lạnh y tế
a) pt nhiệt hoá học:
4Al + 3O2 -> 2Al2O3 ΔH = -3352 KJ
b) Với 7.437 l O2 (đktc) nên:
nO2 = 7.437 / 22.4 = 0.332 mol
=>3 mol O2 -> 3352 KJ
Q = (0.332 / 3) X 3352 ≈ 371 KJ
a) ở nơi đông người trong không gian kín ta cảm thấy khó thở vì nồng độ O2 giảm, nồng độ CO2 tăng, làm giảm hiệu quả trao đổi khí nên cơ thể phải thở nhanh hơn.
b) tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen vì O2 là chất duy trì sự cháy, làm phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn.
Ta có:
FE + 2H2SO4 -> FESO4 + SO2 + 2H2O
Số mol của SO2 là:
nSO2 = 3.36 / 22.4 = 0.15 mol
=> nFe = 0.15 mol
=> M Fe = 0.15 x 56 = 8.4 g
Khối lượng muối là:
nFeSO4 = 0.15 mol
M FeSO4 = 0.15 X 152 = 22.8 g