Nguyễn Tăng Danh Huy
Giới thiệu về bản thân
Tỉ lệ số mol propane và butane
Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7
Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol
⇒ Gọi:
- \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
- \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
- Tính khối lượng hỗn hợp theo k
M:
- \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
- \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)
Bình gas 12 kg = 12000 g
\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)
Tính số mol mỗi khí
\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)
Tính nhiệt lượng tỏa ra
Theo đề:
- 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
- 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ
Tổng nhiệt:
\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)
≈ 5,97 × 10⁵ kJ
Số ngày sử dụng
Mỗi ngày cần 6000 kJ:
\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)
Kết luận:
Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.
Tỉ lệ số mol propane và butane
Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7
Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol
⇒ Gọi:
- \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
- \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
- Tính khối lượng hỗn hợp theo k
M:
- \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
- \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)
Bình gas 12 kg = 12000 g
\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)
Tính số mol mỗi khí
\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)
Tính nhiệt lượng tỏa ra
Theo đề:
- 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
- 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ
Tổng nhiệt:
\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)
≈ 5,97 × 10⁵ kJ
Số ngày sử dụng
Mỗi ngày cần 6000 kJ:
\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)
Kết luận:
Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.
Tỉ lệ số mol propane và butane
Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7
Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol
⇒ Gọi:
- \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
- \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
- Tính khối lượng hỗn hợp theo k
M:
- \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
- \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)
Bình gas 12 kg = 12000 g
\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)
Tính số mol mỗi khí
\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)
Tính nhiệt lượng tỏa ra
Theo đề:
- 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
- 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ
Tổng nhiệt:
\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)
≈ 5,97 × 10⁵ kJ
Số ngày sử dụng
Mỗi ngày cần 6000 kJ:
\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)
Kết luận:
Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.
a. đồ thị mô tả chất HBr
b.bth tính tđ tb của pứ là
- HBr:
\(v_{t b} = \frac{1}{2} \frac{\Delta \left[\right. H B r \left]\right.}{\Delta t}\)
Sự gỉ sắt trong không khí ẩm
Khi sắt để lâu ngoài không khí ẩm, nó bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt.
Chất bị oxi hóa: Fe
Chất bị khử: O₂
Phương trình hóa học (tổng quát):
\(4 F e + 3 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3}\)
Phản ứng cháy của hiđrocacbon
Ví dụ trước là metan cháy.
Phương trình tổng quát của phản ứng cháy hiđrocacbon:
\(C_{x} H_{y} + \left(\right. x + \frac{y}{4} \left.\right) O_{2} \rightarrow x C O_{2} + \frac{y}{2} H_{2} O\)