Lương Ngọc Nam
Giới thiệu về bản thân
a) Phương trình nhiệt hoá học tạo thành Al₂O₃
Các đơn chất bền nhất:
- Al (rắn)
- O₂ (khí)
Phản ứng tạo 1 mol Al₂O₃:
\(2 \mathbf{A} \mathbf{l} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) + \frac{3}{2} \mathbf{O}_{2} \left(\right. \mathbf{k} \left.\right) \rightarrow \mathbf{A} \mathbf{l}_{2} \mathbf{O}_{3} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu – cho biết phản ứng toả nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng khi dùng 7,437 L O₂ (đktc)
📌 Bước 1: Tính số mol O₂
\(n_{O_{2}} = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
📌 Bước 2: Dựa vào tỉ lệ phản ứng
Theo phương trình:
\(\frac{3}{2} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Vậy:
\(1 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow \frac{- 1676}{1 , 5}\) \(= - 1117 , 33 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
📌 Bước 3: Tính nhiệt lượng với 0,332 mol O₂
\(Q = 0 , 332 \times \left(\right. - 1117 , 33 \left.\right)\) \(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
✅ Kết luận
a)
\(2 A l + \frac{3}{2} O_{2} \rightarrow A l_{2} O_{3} \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
b)
\(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu âm → phản ứng toả khoảng 371 kJ nhiệt.
a) Phương trình nhiệt hoá học tạo thành Al₂O₃
Các đơn chất bền nhất:
- Al (rắn)
- O₂ (khí)
Phản ứng tạo 1 mol Al₂O₃:
\(2 \mathbf{A} \mathbf{l} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) + \frac{3}{2} \mathbf{O}_{2} \left(\right. \mathbf{k} \left.\right) \rightarrow \mathbf{A} \mathbf{l}_{2} \mathbf{O}_{3} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu – cho biết phản ứng toả nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng khi dùng 7,437 L O₂ (đktc)
📌 Bước 1: Tính số mol O₂
\(n_{O_{2}} = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
📌 Bước 2: Dựa vào tỉ lệ phản ứng
Theo phương trình:
\(\frac{3}{2} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Vậy:
\(1 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow \frac{- 1676}{1 , 5}\) \(= - 1117 , 33 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
📌 Bước 3: Tính nhiệt lượng với 0,332 mol O₂
\(Q = 0 , 332 \times \left(\right. - 1117 , 33 \left.\right)\) \(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
✅ Kết luận
a)
\(2 A l + \frac{3}{2} O_{2} \rightarrow A l_{2} O_{3} \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
b)
\(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu âm → phản ứng toả khoảng 371 kJ nhiệt.
a) Phương trình nhiệt hoá học tạo thành Al₂O₃
Các đơn chất bền nhất:
- Al (rắn)
- O₂ (khí)
Phản ứng tạo 1 mol Al₂O₃:
\(2 \mathbf{A} \mathbf{l} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) + \frac{3}{2} \mathbf{O}_{2} \left(\right. \mathbf{k} \left.\right) \rightarrow \mathbf{A} \mathbf{l}_{2} \mathbf{O}_{3} \left(\right. \mathbf{r} \left.\right) \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu – cho biết phản ứng toả nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng khi dùng 7,437 L O₂ (đktc)
📌 Bước 1: Tính số mol O₂
\(n_{O_{2}} = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
📌 Bước 2: Dựa vào tỉ lệ phản ứng
Theo phương trình:
\(\frac{3}{2} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Vậy:
\(1 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow \frac{- 1676}{1 , 5}\) \(= - 1117 , 33 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
📌 Bước 3: Tính nhiệt lượng với 0,332 mol O₂
\(Q = 0 , 332 \times \left(\right. - 1117 , 33 \left.\right)\) \(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
✅ Kết luận
a)
\(2 A l + \frac{3}{2} O_{2} \rightarrow A l_{2} O_{3} \Delta H^{\circ} = - 1676 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
b)
\(Q \approx - 371 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Dấu âm → phản ứng toả khoảng 371 kJ nhiệt.
Ta giải theo phương pháp bảo toàn electron (nhanh và gọn nhất cho dạng H₂SO₄ đặc, nóng).
🔹 Bước 1: Tính số mol SO₂
\(n_{S O_{2}} = \frac{5 , 6}{22 , 4} = 0 , 25 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử
Quá trình khử:
\(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4}\)
→ 1 mol SO₂ nhận 2 mol e
\(n_{e} n h ậ n = 0 , 25 \times 2 = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{e}\)
Quá trình oxi hóa kim loại
Zn → Zn²⁺ + 2e
Al → Al³⁺ + 3e
Gọi:
- x = mol Zn
- y = mol Al
Theo bảo toàn electron:
\(2 x + 3 y = 0 , 5 \left(\right. 1 \left.\right)\)
🔹 Bước 3: Phương trình khối lượng
\(65 x + 27 y = 9 , 2 \left(\right. 2 \left.\right)\)
🔹 Bước 4: Giải hệ
Từ (1):
\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)
Thay vào (2):
\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(70 , 5 y = 7 , 05\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 5: Tính khối lượng Al
\(m_{A l} = 0 , 1 \times 27 = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}\)
✅ Đáp án:
\(\boxed{m_{A l} = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}}\)
Ta giải theo phương pháp bảo toàn electron (nhanh và gọn nhất cho dạng H₂SO₄ đặc, nóng).
🔹 Bước 1: Tính số mol SO₂
\(n_{S O_{2}} = \frac{5 , 6}{22 , 4} = 0 , 25 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử
Quá trình khử:
\(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4}\)
→ 1 mol SO₂ nhận 2 mol e
\(n_{e} n h ậ n = 0 , 25 \times 2 = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{e}\)
Quá trình oxi hóa kim loại
Zn → Zn²⁺ + 2e
Al → Al³⁺ + 3e
Gọi:
- x = mol Zn
- y = mol Al
Theo bảo toàn electron:
\(2 x + 3 y = 0 , 5 \left(\right. 1 \left.\right)\)
🔹 Bước 3: Phương trình khối lượng
\(65 x + 27 y = 9 , 2 \left(\right. 2 \left.\right)\)
🔹 Bước 4: Giải hệ
Từ (1):
\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)
Thay vào (2):
\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(70 , 5 y = 7 , 05\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 5: Tính khối lượng Al
\(m_{A l} = 0 , 1 \times 27 = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}\)
✅ Đáp án:
\(\boxed{m_{A l} = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}}\)
Ta giải theo phương pháp bảo toàn electron (nhanh và gọn nhất cho dạng H₂SO₄ đặc, nóng).
🔹 Bước 1: Tính số mol SO₂
\(n_{S O_{2}} = \frac{5 , 6}{22 , 4} = 0 , 25 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử
Quá trình khử:
\(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4}\)
→ 1 mol SO₂ nhận 2 mol e
\(n_{e} n h ậ n = 0 , 25 \times 2 = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{e}\)
Quá trình oxi hóa kim loại
Zn → Zn²⁺ + 2e
Al → Al³⁺ + 3e
Gọi:
- x = mol Zn
- y = mol Al
Theo bảo toàn electron:
\(2 x + 3 y = 0 , 5 \left(\right. 1 \left.\right)\)
🔹 Bước 3: Phương trình khối lượng
\(65 x + 27 y = 9 , 2 \left(\right. 2 \left.\right)\)
🔹 Bước 4: Giải hệ
Từ (1):
\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)
Thay vào (2):
\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(70 , 5 y = 7 , 05\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
🔹 Bước 5: Tính khối lượng Al
\(m_{A l} = 0 , 1 \times 27 = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}\)
✅ Đáp án:
\(\boxed{m_{A l} = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}}\)
Tính khối lượng dung dịch glucose
Thể tích dung dịch:
\(V = 500 \&\text{nbsp};\text{mL}\)
Khối lượng riêng:
\(D = 1 , 1 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mL}\) \(m_{d d} = V \times D = 500 \times 1 , 1 = 550 \&\text{nbsp};\text{g}\)
2️⃣ Tính khối lượng glucose trong dung dịch 5%
Dung dịch 5% nghĩa là:
\(m_{g l u c o s e} = \frac{5}{100} \times 550 = 27 , 5 \&\text{nbsp};\text{g}\)
3️⃣ Tính số mol glucose
Khối lượng mol của glucose \(C_{6} H_{12} O_{6}\):
\(M = 180 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\) \(n = \frac{27 , 5}{180} \approx 0 , 153 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
4️⃣ Tính năng lượng thu được
Theo đề bài:
\(1 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{glucose} \rightarrow 2803 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
Vậy:
\(Q = 0 , 153 \times 2803 \approx 429 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)
a xét phản ứng điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
\(M n O_{2} + H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + H_{2} O\)
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa
Xác định số oxi hóa
- Trong \(M n O_{2}\): Mn có số oxi hóa +4
- Trong \(M n C l_{2}\): Mn có số oxi hóa +2
→ Mn: \(+ 4 \rightarrow + 2\) (bị khử) - Trong HCl: Cl có số oxi hóa –1
- Trong \(C l_{2}\): Cl có số oxi hóa 0
→ Cl: \(- 1 \rightarrow 0\) (bị oxi hóa)
Kết luận:
- Chất oxi hóa: \(M n O_{2}\) (vì Mn⁴⁺ bị khử xuống Mn²⁺)
- Chất khử: HCl (cụ thể là ion Cl⁻ bị oxi hóa thành \(C l_{2}\))
b) Lập phương trình hóa học cân bằng
Ta cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron:
Mn⁴⁺ + 2e → Mn²⁺
2Cl⁻ → Cl₂ + 2e
→ Phương trình hoàn chỉnh:
\(\boxed{M n O_{2} + 4 H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + 2 H_{2} O}\)
a xét phản ứng điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
\(M n O_{2} + H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + H_{2} O\)
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa
Xác định số oxi hóa
- Trong \(M n O_{2}\): Mn có số oxi hóa +4
- Trong \(M n C l_{2}\): Mn có số oxi hóa +2
→ Mn: \(+ 4 \rightarrow + 2\) (bị khử) - Trong HCl: Cl có số oxi hóa –1
- Trong \(C l_{2}\): Cl có số oxi hóa 0
→ Cl: \(- 1 \rightarrow 0\) (bị oxi hóa)
Kết luận:
- Chất oxi hóa: \(M n O_{2}\) (vì Mn⁴⁺ bị khử xuống Mn²⁺)
- Chất khử: HCl (cụ thể là ion Cl⁻ bị oxi hóa thành \(C l_{2}\))
b) Lập phương trình hóa học cân bằng
Ta cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron:
Mn⁴⁺ + 2e → Mn²⁺
2Cl⁻ → Cl₂ + 2e
→ Phương trình hoàn chỉnh:
\(\boxed{M n O_{2} + 4 H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + 2 H_{2} O}\)
Dựa vào khối lượng bình gas 12 kg (12000 g), ta có phương trình:
Số mol mỗi khí là:
- Tổng nhiệt lượng ( ) được tính bằng cách nhân số mol với nhiệt tạo thành của mỗi phản ứng:
Mỗi ngày hộ gia đình cần nhiệt. Số ngày sử dụng ( ) là: