nô nem
Giới thiệu về bản thân
-.-bị thu máy k on nhiều
0
0
0
0
0
0
0
2026-06-01 07:06:25
Cấu tạo nguyên tử
2. Bảng tuần hoàn
3. Liên kết hóa học
4. Phản ứng Oxi hóa - Khử
5. Năng lượng phản ứng
- Hệ phương trình:
- \(2P + N = 40\)
- \(2P - N = 12\)
- Kết quả: \(P = 13\); \(N = 14\).
- Số khối: \(A = P + N = 13 + 14 = \mathbf{27}\).
2. Bảng tuần hoàn
- R thuộc nhóm VIIA \(\rightarrow \) Hóa trị cao nhất với O là VII.
- Công thức oxide: \(\mathbf{R}_{\mathbf{2}}\mathbf{O}_{\mathbf{7}}\).
3. Liên kết hóa học
- Loại liên kết: Liên kết cộng hóa trị có cực.
- Giải thích: \(N\) và \(H\) góp chung electron. Cặp electron dùng chung bị lệch về phía \(N\) do \(N\) có độ âm điện lớn hơn.
4. Phản ứng Oxi hóa - Khử
- \(\overset{0}{Fe} + \overset{+1}{H}_2SO_4 \rightarrow \overset{+2}{Fe}SO_4 + \overset{0}{H}_2\)
- Chất khử: \(Fe\) (số oxi hóa tăng).
- Chất oxi hóa: \(H_{2}SO_{4}\) (số oxi hóa của \(H\) giảm).
5. Năng lượng phản ứng
- \(\Delta_r H^0_{298} = -393,5 \text{ kJ/mol} < 0\)
- Kết luận: Phản ứng tỏa nhiệt.
2026-06-01 07:02:24
k
2026-06-01 07:02:24
k
2026-05-31 22:44:28
1. Loại 0 (Sự thật hiển nhiên)
- Công thức:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn) - Ví dụ: If you heat ice, it melts.
- Công thức:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V-inf - Ví dụ: If it rains, we will stay home.
- Công thức:
If + S + V2/ed (tobe dùng WERE), S + would/could + V-inf - Ví dụ: If I were rich, I would buy a yacht.
- Công thức:
If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed - Ví dụ: If she had studied, she would have passed.
2026-05-31 22:21:57
2
2026-05-31 22:21:50
mik không bt phải thử mới biết được
2026-05-31 22:08:59
chắc v
2026-05-31 22:07:14
\(25 : 2 + 4 - 7\) = \(9.5\).
2026-05-31 21:54:35
chắc phải đợi
2026-05-31 21:47:01
tui có đc chs đâu