Nguyễn Lâm Yến Đan
Giới thiệu về bản thân
follow nick tik vs ak : @dit.nhau.08
0
0
0
0
0
0
0
2025-12-05 19:41:23
Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành- Chủ đề 2: Các phép đo
- Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng và thời gian
- Bài 4: Đo nhiệt độ
- Bài tập Chủ đề 1 và 2 trang 29
- Phần 2: Chất và sự biến đổi của chất
- Chủ đề 3: Các thể của chất
- Bài 5: Sự đa dạng của chất
- Bài 6: Tính chất và sự chuyển thể của chất
- Chủ đề 4: Oxygen và không khí
- Bài 7: Oxygen và không khí
- Bài tập Chủ đề 3 và 4 trang 43
- Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm
- Bài 8: Một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng
- Bài 9: Một số lương thực - thực phẩm thông dụng
- Chủ đề 6: Hỗn hợp
- Bài 10: Hỗn hợp, chất tinh khiết, dung dịch
- Bài 11: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Bài tập Chủ đề 5 và 6 trang 65
- Phần 3: Vật sống
- Chủ đề 7: Tế bào
- Bài 12: Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống
- Bài 13: Từ tế bào đến cơ thể
- Bài tập Chủ đề 7 trang 83
- Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
- Bài 14: Phân loại thế giới sống
- Bài 15: Khóa lưỡng phân
- Bài 16: Virus và vi khuẩn
- Bài 17: Đa dạng nguyên sinh vật
- Bài 18: Đa dạng nấm
- Bài 19: Đa dạng thực vật
- Bài 20: Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên
- Bài 21: Thực hành phân chia các nhóm thực vật
- Bài 22: Đa dạng động vật không xương sống
- Bài 23: Đa dạng động vật có xương sống
- Bài 24: Đa dạng sinh học
- Bài 25: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Bài tập Chủ đề 8 trang 136
- Phần 4: Năng lượng và sự biến đổi
- Chủ đề 9: Lực
- Bài 26: Lực và tác dụng của lực
- Bài 27: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
- Bài 28: Lực ma sát
- Bài 29: Lực hấp dẫn
- Chủ đề 10: Năng lượng
- Bài 30: Các dạng năng lượng
- Bài 31: Sự chuyển hóa năng lượng
- Bài 32: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo
- Bài tập Chủ đề 9 và 10 trang 164
- Phần 5: Trái đất và bầu trời
- Chủ đề 11: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời và Ngân Hà
- Bài 33: Hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời
- Bài 34: Các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
- Bài 35: Hệ mặt trời và ngân hà
- Bài tập Chủ đề 11 trang 172
Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu cho mọi người khám phá cấu tạo tế bào thực vật
Trang trước Trang sauKhoa học tự nhiên 6 Bài tập Chủ đề 7 trang 83
Câu hỏi trang 83 KHTN lớp 6: 1. Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu cho mọi người khám phá cấu tạo tế bào thực vật.
Trả lời:

- Tế bào thực vật là tế bào nhân thực với cấu tạo đầy đủ các thành phần chính của tế bào như màng tế bào, tế bào chất và nhân.
- Ngoài ra, tế bào nhân thực còn bao gồm một số các bào quan cần thiết khác như: lục lạp, ti thể, không bào, thể golgi, lưới nội chất, trung thể, thành cellulose,…
+ Lục lạp là bào quan có chứa sắc tố quang hợp, giúp thực vật hấp thu được năng lượng ánh sáng Mặt Trời giúp cây quang hợp.
+ Thành tế bào cellulose cứng chắc, đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật. Điều này rất quan trọng vì thực vật không có bộ xương
2025-12-05 19:40:37
Oki
2025-12-05 19:36:14
Giải phương trình a) x+2=0𝑥+2=0
- Số 22được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 22được đổi thành dấu âm.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- Phép tính trong ngoặc đơn được thực hiện.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Số 55được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 55được đổi thành dấu âm.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- Giá trị tuyệt đối của 44được tính.
- Số 44được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 44được đổi thành dấu dương.
- Phép cộng ở vế phải được thực hiện.
- Cả hai vế được chia cho 22.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- Lũy thừa ở vế phải được tính.
- Số 1515được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 1515được đổi thành dấu âm.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Cả hai vế được nhân với -1−1.
- Số 33được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 33được đổi thành dấu âm.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Cả hai vế được chia cho 22.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- Số 1111được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 1111được đổi thành dấu âm.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Cả hai vế được nhân với -1−1.
- Số 1919được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 1919được đổi thành dấu âm.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- Phép tính trong ngoặc đơn thứ hai được thực hiện.
- Số 88được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 88được đổi thành dấu dương.
- Phép cộng ở vế phải được thực hiện.
- Số 77được chuyển sang vế phải.
- Dấu của số 77được đổi thành dấu âm.
- Phép trừ ở vế phải được thực hiện.
- Giá trị của x𝑥được tính.
- a) x=-2𝑥=−2
- b) x=10𝑥=10
- c) x=5𝑥=5
- d) x=4𝑥=4
- e) x=58𝑥=58
- f) x=33𝑥=33
Oki nè màddeex mà sao ko làm dc
2025-12-05 19:34:20
Giải bài toán chuyển động Step 1: Gọi các biến và xác định các quãng đường Gọi vđ𝑣đlà vận tốc của đại đội, L=50𝐿=50m là chiều dài đại đội. Gọi vl𝑣𝑙là vận tốc của người lính so với mặt đất.
Gọi t𝑡là tổng thời gian người lính chạy lên và chạy về. Trong thời gian này, đại đội di chuyển được quãng đường S=50𝑆=50m.
Ta có phương trình quãng đường của đại đội: S=vđt=50𝑆=𝑣đ𝑡=50 Step 2: Phân tích chuyển động của người lính Chuyển động của người lính gồm hai giai đoạn: chạy lên và chạy về. Gọi t1𝑡1là thời gian chạy lên, t2𝑡2là thời gian chạy về.
Trong giai đoạn chạy lên, người lính di chuyển ngược chiều với đại đội (so với đại đội). Vận tốc tương đối của người lính so với đại đội là vl−vđ𝑣𝑙−𝑣đ. Quãng đường người lính chạy so với đại đội là L𝐿.
Ta có phương trình cho giai đoạn chạy lên: L=(vl−vđ)t1=50𝐿=(𝑣𝑙−𝑣đ)𝑡1=50 Trong giai đoạn chạy về, người lính di chuyển cùng chiều với đại đội (so với đại đội). Vận tốc tương đối của người lính so với đại đội là vl+vđ𝑣𝑙+𝑣đ. Quãng đường người lính chạy so với đại đội vẫn là L𝐿.
Ta có phương trình cho giai đoạn chạy về: L=(vl+vđ)t2=50𝐿=(𝑣𝑙+𝑣đ)𝑡2=50 Tổng thời gian là t=t1+t2𝑡=𝑡1+𝑡2. Step 3: Thiết lập phương trình và giải Từ các phương trình trên, ta có: t1=Lvl−vđ=50vl−vđ𝑡1=𝐿𝑣𝑙−𝑣đ=50𝑣𝑙−𝑣đ t2=Lvl+vđ=50vl+vđ𝑡2=𝐿𝑣𝑙+𝑣đ=50𝑣𝑙+𝑣đ t=t1+t2=50vl−vđ+50vl+vđ=50(vl+vđ)+50(vl−vđ)vl2−vđ2=100vlvl2−vđ2𝑡=𝑡1+𝑡2=50𝑣𝑙−𝑣đ+50𝑣𝑙+𝑣đ=50(𝑣𝑙+𝑣đ)+50(𝑣𝑙−𝑣đ)𝑣2𝑙−𝑣2đ=100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ Thay t𝑡vào phương trình quãng đường của đại đội: S=vđt=vđ100vlvl2−vđ2=50𝑆=𝑣đ𝑡=𝑣đ100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=50 2vđvlvl2−vđ2=12𝑣đ𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=1 2vđvl=vl2−vđ22𝑣đ𝑣𝑙=𝑣2𝑙−𝑣2đ vl2−2vđvl−vđ2=0𝑣2𝑙−2𝑣đ𝑣𝑙−𝑣2đ=0 Đây là phương trình bậc hai với biến vl𝑣𝑙. Giải phương trình này, ta tìm được vl𝑣𝑙theo vđ𝑣đ. Vì vận tốc phải dương, ta chọn nghiệm dương: vl=2vđ+4vđ2−4(1)(−vđ2)2=2vđ+8vđ22=2vđ+22vđ2=vđ(1+2)𝑣𝑙=2𝑣đ+4𝑣2đ−4(1)(−𝑣2đ)2=2𝑣đ+8𝑣2đ2=2𝑣đ+22√𝑣đ2=𝑣đ(1+2√) Quãng đường tổng cộng người lính đã chạy so với mặt đất là Sl=vlt𝑆𝑙=𝑣𝑙𝑡. Sl=vl100vlvl2−vđ2=100vl2vl2−vđ2𝑆𝑙=𝑣𝑙100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=100𝑣2𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ Thay vl2−vđ2=2vđvl𝑣2𝑙−𝑣2đ=2𝑣đ𝑣𝑙vào: Sl=100vl22vđvl=50vlvđ𝑆𝑙=100𝑣2𝑙2𝑣đ𝑣𝑙=50𝑣𝑙𝑣đ Thay vl=vđ(1+2)𝑣𝑙=𝑣đ(1+2√)vào: Sl=50vđ(1+2)vđ=50(1+2)𝑆𝑙=50𝑣đ(1+2√)𝑣đ=50(1+2√) Quãng đường người lính chạy được là Sl≈50×2.414=120.7𝑆𝑙≈50×2.414=120.7m. Answer: Quãng đường người lính đã chạy là 50(1+2)50(1+2√)m (khoảng 120,7 m). Nè em
Gọi t𝑡là tổng thời gian người lính chạy lên và chạy về. Trong thời gian này, đại đội di chuyển được quãng đường S=50𝑆=50m.
Ta có phương trình quãng đường của đại đội: S=vđt=50𝑆=𝑣đ𝑡=50 Step 2: Phân tích chuyển động của người lính Chuyển động của người lính gồm hai giai đoạn: chạy lên và chạy về. Gọi t1𝑡1là thời gian chạy lên, t2𝑡2là thời gian chạy về.
Trong giai đoạn chạy lên, người lính di chuyển ngược chiều với đại đội (so với đại đội). Vận tốc tương đối của người lính so với đại đội là vl−vđ𝑣𝑙−𝑣đ. Quãng đường người lính chạy so với đại đội là L𝐿.
Ta có phương trình cho giai đoạn chạy lên: L=(vl−vđ)t1=50𝐿=(𝑣𝑙−𝑣đ)𝑡1=50 Trong giai đoạn chạy về, người lính di chuyển cùng chiều với đại đội (so với đại đội). Vận tốc tương đối của người lính so với đại đội là vl+vđ𝑣𝑙+𝑣đ. Quãng đường người lính chạy so với đại đội vẫn là L𝐿.
Ta có phương trình cho giai đoạn chạy về: L=(vl+vđ)t2=50𝐿=(𝑣𝑙+𝑣đ)𝑡2=50 Tổng thời gian là t=t1+t2𝑡=𝑡1+𝑡2. Step 3: Thiết lập phương trình và giải Từ các phương trình trên, ta có: t1=Lvl−vđ=50vl−vđ𝑡1=𝐿𝑣𝑙−𝑣đ=50𝑣𝑙−𝑣đ t2=Lvl+vđ=50vl+vđ𝑡2=𝐿𝑣𝑙+𝑣đ=50𝑣𝑙+𝑣đ t=t1+t2=50vl−vđ+50vl+vđ=50(vl+vđ)+50(vl−vđ)vl2−vđ2=100vlvl2−vđ2𝑡=𝑡1+𝑡2=50𝑣𝑙−𝑣đ+50𝑣𝑙+𝑣đ=50(𝑣𝑙+𝑣đ)+50(𝑣𝑙−𝑣đ)𝑣2𝑙−𝑣2đ=100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ Thay t𝑡vào phương trình quãng đường của đại đội: S=vđt=vđ100vlvl2−vđ2=50𝑆=𝑣đ𝑡=𝑣đ100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=50 2vđvlvl2−vđ2=12𝑣đ𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=1 2vđvl=vl2−vđ22𝑣đ𝑣𝑙=𝑣2𝑙−𝑣2đ vl2−2vđvl−vđ2=0𝑣2𝑙−2𝑣đ𝑣𝑙−𝑣2đ=0 Đây là phương trình bậc hai với biến vl𝑣𝑙. Giải phương trình này, ta tìm được vl𝑣𝑙theo vđ𝑣đ. Vì vận tốc phải dương, ta chọn nghiệm dương: vl=2vđ+4vđ2−4(1)(−vđ2)2=2vđ+8vđ22=2vđ+22vđ2=vđ(1+2)𝑣𝑙=2𝑣đ+4𝑣2đ−4(1)(−𝑣2đ)2=2𝑣đ+8𝑣2đ2=2𝑣đ+22√𝑣đ2=𝑣đ(1+2√) Quãng đường tổng cộng người lính đã chạy so với mặt đất là Sl=vlt𝑆𝑙=𝑣𝑙𝑡. Sl=vl100vlvl2−vđ2=100vl2vl2−vđ2𝑆𝑙=𝑣𝑙100𝑣𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ=100𝑣2𝑙𝑣2𝑙−𝑣2đ Thay vl2−vđ2=2vđvl𝑣2𝑙−𝑣2đ=2𝑣đ𝑣𝑙vào: Sl=100vl22vđvl=50vlvđ𝑆𝑙=100𝑣2𝑙2𝑣đ𝑣𝑙=50𝑣𝑙𝑣đ Thay vl=vđ(1+2)𝑣𝑙=𝑣đ(1+2√)vào: Sl=50vđ(1+2)vđ=50(1+2)𝑆𝑙=50𝑣đ(1+2√)𝑣đ=50(1+2√) Quãng đường người lính chạy được là Sl≈50×2.414=120.7𝑆𝑙≈50×2.414=120.7m. Answer: Quãng đường người lính đã chạy là 50(1+2)50(1+2√)m (khoảng 120,7 m). Nè em
2025-12-05 19:33:44
Oki em nha
2025-12-05 19:14:51
Nó là bạn á
2025-12-05 19:14:17
Đây là một câu đố mẹo và không có đáp án cụ thể cho tất cả các đặc điểm. Tuy nhiên, câu trả lời được chấp nhận phổ biến nhất cho những câu đố loại này thường là một trái tim hoặc một vật gì đó trừu tượng, do các đặc điểm mô tả đều mâu thuẫn với nhau.
- Câu đố "nhà em nuôi 1 con lợn" là cách dẫn dụ sai.
- Tên gọi "cá" là sai với bản chất của con vật.
- Chủng tộc "mèo" là sai.
- "Sủa tiếng chó" và "bay như chim" là các đặc điểm trái ngược hoàn toàn, không có con vật nào có cả hai.
- "Ăn nhiều như hố đen" là cách cường điệu hóa sự tiêu thụ.
- "Nghịch như con người" là một tính từ có thể áp dụng cho bất kỳ con vật nào hoặc chỉ một khái niệm trừu tượng.
2025-12-01 12:04:12
Các bước giải Bước 1: Tính chiều cao của khăn quàng đỏ Chiều cao của khăn quàng đỏ được tính bằng cách lấy độ dài đáy nhân với 1414. Bước 2: Tính diện tích của khăn quàng đỏ Diện tích của khăn quàng đỏ được tính bằng cách lấy độ dài đáy nhân với chiều cao, sau đó chia cho 22. Đáp án cuối cùng Chiều cao của khăn quàng đỏ là 1m×14=14m1m×14=14m.
Diện tích của khăn quàng đỏ là 1m×14m2=18m21m×14m2=18m2.
Diện tích của khăn quàng đỏ là 1m×14m2=18m21m×14m2=18m2.
2025-12-01 12:03:43
Việc làm của C thể hiện hành vi thiếu chín chắn, tự phát và chưa biết quản lý tiền bạc có trách nhiệm. Mặc dù C cảm thấy mình đã lớn và có thể tự quyết, hành động mua điện thoại mà không xin phép thể hiện sự thiếu tôn trọng ý kiến cha mẹ và hành vi bốc đồng. C cần học cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lý, phân biệt được đâu là nhu cầu thiết yếu và đâu là mong muốn nhất thời. Phân tích hành vi của C:
- Thiếu tôn trọng và giao tiếp với cha mẹ: C đã không tham khảo ý kiến của cha mẹ, bỏ qua vai trò hướng dẫn và trách nhiệm của họ trong việc dạy dỗ mình.
- Hành vi bốc đồng: Việc vội vàng mua một món đồ đắt tiền không có kế hoạch cho thấy C đang bị ảnh hưởng bởi cảm xúc nhất thời hơn là lý trí.
- Chưa hiểu đúng về "tự quản lý tiền bạc": C nhầm lẫn giữa việc tự ý tiêu tiền với việc quản lý tiền một cách hiệu quả. Quản lý tiền bạc đòi hỏi sự cân nhắc, lập kế hoạch và có trách nhiệm, chứ không chỉ đơn thuần là có tiền và chi tiêu.
- Thiếu trách nhiệm với tài sản: C đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình một cách tùy tiện, có thể sẽ dẫn đến việc không còn đủ tiền cho các nhu cầu thiết yếu khác trong tương lai.
- Nên trao đổi với cha mẹ: Trước khi đưa ra quyết định chi tiêu lớn, C nên thảo luận với cha mẹ để nhận được sự tư vấn.
- Lập kế hoạch chi tiêu: C có thể bắt đầu bằng cách ghi lại các khoản chi tiêu hàng ngày để hiểu rõ mình tiêu tiền vào việc gì, từ đó lên kế hoạch cho những lần mua sắm tiếp theo.
- Phân biệt nhu cầu và mong muốn: Cần học cách phân biệt giữa những thứ cần thiết (sách vở, đồ dùng học tập...) và những thứ chỉ là mong muốn nhất thời (điện thoại mới).
- Tìm hiểu về giá trị của lao động: Cần hiểu rằng tiền bạc là công sức lao động của cha mẹ nên cần phải sử dụng sao cho hợp lý và trân trọng.
2025-12-01 12:02:28
Một đoạn văn miêu tả người thân (thường là mẹ hoặc bố) có thể bắt đầu bằng việc giới thiệu ngoại hình, tiếp đến là tính cách, sở thích, thói quen và những việc người thân làm cho gia đình, kết thúc bằng tình cảm của em dành cho người thân đó. Ví dụ 1: Tả mẹ
- Mở bài: Giới thiệu mẹ là người yêu thương em nhất trong gia đình.
- Thân bài:
- Ngoại hình: Mẹ cao, dáng người mảnh khảnh, mái tóc dài óng mượt, khuôn mặt phúc hậu, nụ cười tươi tắn, đôi mắt trìu mến. Đôi bàn tay mẹ chai sạn vì vất vả.
- Tính cách: Mẹ hiền lành, khéo léo trong cách ứng xử, mọi người xung quanh đều quý mến.
- Thói quen và công việc: Mẹ thường đọc truyện cho em nghe, nấu những bữa ăn ngon cho cả gia đình và dạy em nấu ăn.
- Kết bài: Tình cảm của em dành cho mẹ: biết ơn vì mẹ đã hi sinh, yêu thương mẹ và cố gắng học tập tốt để không làm mẹ thất vọng.
- Mở bài: Bố là người em yêu thương và kính trọng.
- Thân bài:
- Ngoại hình: Bố có thân hình to, cao, khoẻ mạnh với đôi tay chai cứng vì làm việc nhiều. Bố có khuôn mặt tròn, mũi cao, mồm rộng và đôi mắt màu nâu đẹp.
- Tính cách và công việc: Bố làm việc chăm chỉ, khéo léo sửa chữa đồ đạc trong nhà. Bố ít nói, hiền lành nhưng luôn dạy em điều hay.
- Hoạt động: Bố dành thời gian dạy em học bài buổi tối.
- Kết bài: Em yêu quý và tự hào về bố của mình.
- Chọn một người thân yêu nhất trong gia đình để tả (mẹ, bố, ông, bà...).
- Tập trung miêu tả những đặc điểm nổi bật nhất về ngoại hình, tính cách, sở thích và hành động của người đó.
- Sử dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh để đoạn văn sinh động hơn.
- Thể hiện tình cảm của em với người thân ở phần kết bài.