Nguyễn Quang Vinh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Số cặp nu:
\(\frac{15300}{3 , 4}=4500\)
⇒ Tổng số nucleotide:
\(4500\times2=9000\)
Gọi:
- Số cặp A–T = x
- Số cặp G–X = y
Ta có: x+y=4500
2x+3y=11500\(\)
Giải hệ:
- x = 2000
- y = 2500
Vì:
- Mỗi cặp A–T cho 1 A và 1 T
- Mỗi cặp G–X cho 1 G và 1 X
- Suy ra:
- A = 2000
- T = 2000
- G = 2500
- X = 2500
Câu 2:
Trên mạch 1:
A1=1150 => T2=1150
G1=890 => X2=890
Tổng cả đoạn :
A=2000 => A2 =2000-1150=850
G=2500 => G2=2500-890=1610
Mạch 2 có:
A2=850
T2=1150
G2=1610
X2=890
- Thành phần: Một nguyên tử Oxy (O) liên kết với hai nguyên tử Hydro (H).
- Liên kết: Các liên kết cộng hóa trị giữa O và H.
- Tính phân cực: Nguyên tử Oxy hút electron mạnh hơn, làm cho phía Oxy mang điện tích âm (δ-) và phía Hydro mang điện tích dương (δ+). Điều này tạo ra phân tử nước có cực, có thể hút lẫn nhau và hút các chất khác.
- Nhiệt dung riêng cao: Nước giữ nhiệt rất tốt và tỏa nhiệt chậm. Lớp nước trên ruộng sẽ hấp thụ nhiệt vào ban ngày và giữ ấm cho đất, làm chậm quá trình nhiệt độ đất giảm xuống dưới mức đóng băng.
- Cách nhiệt: Lớp nước mỏng (khoảng 1-2 cm) trên bề mặt đóng vai trò như một lớp cách nhiệt, ngăn không khí lạnh (sương giá) tiếp xúc trực tiếp và làm hại rễ mạ non.
- Bảo vệ khỏi sương giá: Nhiệt độ sương giá có thể xuống thấp (khoảng 0°C đến -2°C), nhưng nhiệt độ của nước (dù lạnh) vẫn cao hơn nhiệt độ đóng băng và giữ cho vùng rễ ấm áp, giúp cây mạ không bị chết rét.
Tiêu chí | DNA (Axit Deoxyribonucleic) | RNA (Axit Ribonucleic) |
|---|---|---|
Đơn phân | Deoxyribonucleotide (gồm đường Deoxyribose, nhóm phosphate, 4 loại bazơ A, T, G, C). | Ribonucleotide (gồm đường Ribose, nhóm phosphate, 4 loại bazơ A, U, G, C). |
Số mạch | Xoắn kép (hai mạch polynucleotide xoắn lại với nhau). | Mạch đơn (thường là một mạch, có thể gấp lại thành cấu trúc phức tạp hơn). |
Chức năng | Lưu trữ thông tin di truyền lâu dài, làm khuôn cho quá trình sao chép (tái bản). | Truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribôxôm (mRNA), tham gia tổng hợp protein (tRNA, rRNA). |