Hoàng Thị Lan
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Xác định thể loại văn bản
Văn bản thuộc thể loại tùy bút (bút kí) – văn xuôi phi hư cấu, giàu cảm xúc, suy ngẫm cá nhân về con người và Tổ quốc trong chiến tranh.
Câu 2. Dấu hiệu của tính phi hư cấu
Nhắc đến nhân vật có thật: Phạm Tiến Duật, Triệu Bôn, Hồng Chinh Hiến, Nguyễn Văn Thạc.
Gắn với bối cảnh lịch sử có thật: chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ chân thực của người viết, không hư cấu cốt truyện.
Câu 3. Tác dụng biện pháp tu từ
Câu văn sử dụng:
Điệp ngữ: “không quên” → nhấn mạnh ký ức đau thương, ám ảnh không thể phai mờ.
Hình ảnh gợi tả mạnh: “em bé miền Nam đập tay lên vũng máu” → tố cáo sự tàn khốc của chiến tranh, khơi dậy lòng trắc ẩn.
Làm tăng giá trị biểu cảm, gây xúc động mạnh cho người đọc.
Câu 4. Hiệu quả kết hợp các phương thức biểu đạt
Tự sự: kể lại con người, sự việc trong chiến tranh.
Biểu cảm: bộc lộ cảm xúc, niềm tự hào, nỗi xót xa.
Nghị luận: suy ngẫm về lý tưởng, trách nhiệm với Tổ quốc.
Giúp văn bản chân thực, sâu sắc, giàu sức thuyết phục.
Câu 5. Cảm xúc, suy nghĩ cá nhân
Đoạn trích gợi xúc động, tự hào và biết ơn thế hệ trẻ đã hi sinh vì đất nước.
Chi tiết ấn tượng nhất là hình ảnh “em bé miền Nam đập tay lên vũng máu” vì ngắn gọn nhưng ám ảnh, thể hiện rõ sự tàn khốc của chiến tranh và đánh thức lòng nhân ái.
Câu 1.Đoạn trích sử dụng các phương thức biểu đạt sau: biểu cảm,tự sự,miêu tả
Câu 2.Những kiếp người xuất hiện trong đoạn trích
Người lính bị bắt đi lính, chết nơi chiến trận.
- Những nạn nhân chiến tranh chết oan uổng.
- Người phụ nữ lỡ làng, buôn nguyệt bán hoa, về già cô độc.
- Người hành khất, sống lang thang, chết vùi ven đường.
Câu 3.Việc sử dụng từ láy “lập lòe”, “văng vẳng” có hiệu quả:
Gợi hình ảnh ánh lửa ma trơi chập chờn, mờ ảo, rùng rợn.
- Diễn tả âm thanh tiếng oan khuất mơ hồ, kéo dài trong không gian tĩnh mịch.
- Tăng sức gợi cảm, làm nổi bật không khí u ám, bi thương, qua đó khắc sâu nỗi xót xa của tác giả trước số phận con người.
- Câu 4.Chủ đề: Đoạn trích nói về những số phận con người bất hạnh, bị vùi dập trong xã hội cũ, sống khổ đau và chết trong oan uổng, cô độc.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng nhân đạo, thể hiện lòng thương xót sâu sắc, sự cảm thông của Nguyễn Du đối với mọi kiếp người khổ đau, thấp cổ bé họng.
- Câu 5.Truyền thống nhân đạo của dân tộc Việt Nam là truyền thống yêu thương con người, biết cảm thông và chia sẻ với những số phận bất hạnh. Từ xưa đến nay, ông cha ta luôn đề cao tình nghĩa, “thương người như thể thương thân”. Trong văn học, tinh thần ấy được thể hiện rõ qua những tác phẩm giàu lòng nhân ái như Văn tế thập loại chúng sinh. Ngày nay, truyền thống đó vẫn tiếp tục được gìn giữ qua các hoạt động nhân đạo, giúp đỡ người khó khăn, thể hiện bản sắc tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Câu1:Xác định luận đề của văn bản trên. Vẻ đẹp trong truyện ngắn Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp), tập trung vào cái đẹp của thiên nhiên, sự hướng thiện của nhân vật và vẻ đẹp hài hòa giữa con người với thiên nhiên.
Câu 2:Bạn có thể trích một trong các câu sau (đều mang tính khẳng định rõ ràng):
“Rõ ràng cái đẹp của thiên nhiên không chỉ đánh thức mĩ quan mà còn khơi dậy nhận thức, suy nghĩ tích cực của ông Diểu về vẻ đẹp của chính nó.”
Câu 3:Nhan đề: Cái đẹp trong truyện ngắn “Muối của rừng”
Nội dung: Làm nổi bật ba phương diện cái đẹp: thiên nhiên – sự hướng thiện – sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên.
Mối quan hệ:
Nhan đề giới thiệu trực tiếp chủ đề của văn bản (phân tích cái đẹp trong tác phẩm), còn nội dung triển khai cụ thể và chứng minh các vẻ đẹp đó qua diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật ông Diểu. Nhan đề ngắn gọn nhưng bao quát toàn bộ nội dung nghị luận.
Câu4: Phép liệt kê: “chim xanh, gà rừng, khỉ… sự hùng vĩ…, sự tĩnh lặng…, sự quấn quít…, tiếng súng…, tiếng kêu buồn thảm…, tiếng rú kinh hoàng…”
Tác dụng:
Khắc họa sự phong phú, sống động của thiên nhiên rừng: đa dạng loài vật, cảnh sắc, âm thanh.
Làm nổi bật sự đối lập mạnh mẽ giữa vẻ đẹp yên bình của thiên nhiên và sự dữ dội, tàn khốc của hành động đi săn.
Gây ấn tượng mạnh cho người đọc, từ đó thấy rõ tác động thức tỉnh lương tri của thiên nhiên đối với ông Diểu.
Góp phần bộc lộ chủ đề: thiên nhiên có sức lay động và cảm hóa con người.
Câu 5: • Mục đích của người viết:
Giúp người đọc hiểu rõ cái đẹp nhiều tầng ý nghĩa trong truyện Muối của rừng: vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp nhân tính và sự chuyển biến nhận thức của nhân vật.
• Quan điểm của người viết:
Thiên nhiên có giá trị lớn lao, vừa đẹp đẽ vừa có sức mạnh cảm hóa con người.
Con người chỉ thực sự đẹp khi biết hướng thiện, biết trân trọng sự sống và tôn trọng thiên nhiên.
Sự thay đổi nhận thức của ông Diểu là minh chứng cho vẻ đẹp tâm hồn.
• Tình cảm của người viết:
Bày tỏ lòng yêu mến thiên nhiên, trân trọng những vẻ đẹp giản dị mà sâu sắc của rừng.
Thể hiện sự đồng cảm và trân trọng với hành trình thức tỉnh, hướng thiện của nhân vật ông Diểu.
Thể hiện niềm tin vào những điều tốt đẹp, vào khả năng mỗi con người đều có thể thay đổi theo hướng thiện.