Hà Phương Uyên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Văn bản chén thuốc độc thuộc thể loại kịch
Câu 2:
Đoạn trích chủ yếu được triển khai bằng ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật ngoài ra thì còn có độc thoại và chỉ dẫn sân khấu
Câu 3:
Một số chỉ dẫn sân khấu :
(Ngạc nhiên); (lo lắng); (bước ra) .....
Vai trò: suốt ngày đọc hiểu rõ hành động tâm trạng nhân vật
_làm rõ diễn biến kịch
_hỗ trợ diễn viên khi biểu diễn
Câu 4:
Diễn biến tâm lý thầy Thông Thu
Hồi 2. :
Băn khoăn, lo lắng, giằn vặt trước hoàn thành khó khăn
Bị áp lực về danh dự và tiền bạc
Hồi 3:
Tuyệt vọng và bế tắc hoàn toàn
Quyết định tìm đến cái chết=> thể hiện bi kịch của người trí thức có lòng tự trọng nhưng bị xã hội dồn ép
Câu 5:
Em không đồng tình với quyết định tìm đến cái chết của thầy Thông Chu. Dù hoàn cảnh khó khăn và danh dự bị tổn thương, việc lựa chọn cái chết không phải là cách giải quyết tích cực. Con người cần đối mặt với thử thách để tìm hướng đi khác thay vì buông xuôi. Tuy nhiên, em cũng cảm thông vì thầy là người có lòng tự trọng cao, bị xã hội đầy vào bước đường cùng. Điều đó cho thấy bi kịch của người trí thức trong xã hội cũ
câu 1 : thể loại của văn bản là : văn bản nghị luận
Câu 2 :
Đề tài của văn bản này là : sự xa cách, vô cảm giữa con người với con người trong xã hội hiện đại, đặc biệt là qua mạng xã hội và tin đồn
Câu 3 :
Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn trích là : +) nhấn mạnh sự lan truyền vô trách nhiệm của tin đồn trên mạng và báo chí
+) làm nổi bật hậu quả nghiêm trọng của những lời nói thiếu kiểm chứng
+) tăng sức thuyết phục và giúp người đọc nhận ra sự nguy hiểm của dư luận và tin giả
Câu 4 :
Hai câu văn cho thấy một thực trạng đáng lo ngại của xã hội hiện nay đó là sự vô cảm của con người trước nỗi đau của người khác. Trong nhiều trường hợp người ta chỉ chú ý đến việc bên ngoài như tiền bay hay bia lăn ra đường mà không quan tâm đến con người phía sau câu chuyện. Điều đó phản ánh sự suy giảm lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm cộng đồng. Vì vậy mỗi người cần sống nhân ái biết cảm thông và không thờ ơ trước khó khăn của người khác.
Câu 5 :
Qua văn bản đã rút ra được bài học rằng trong cuộc sống cần viết trân trọng và giữ gìn tình người. Mỗi người phải sống có trách nhiệm và lời nói hành động của mình, không vội vàng tin hay lan truyền những thông tin chưa được kiểm chứng. Đồng thời, cần học cách đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và cảm thông trong với họ. Chỉ khi con người biết yêu thương, tôn trọng và quan tâm lẫn nhau thì xã hội mới trở nên tốt đẹp và Nhân văn hơn.
câu 1: thể thơ lục bát
Câu 2: đoạn trích kể về cảnh chia ly giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh
Câu 3: biện pháp tu từ đối
Tác dụng: tạo sự cân xứng nhịp nhàng cho câu thơ
Diễn tả sự chia ly xa cách về không gian giữa người ở lại là Thúy Kiều và người ra đi là thúc Sinh
Nhấn mạnh tâm trạng cô đơn trống vắng nỗi nhớ da diết của cả hai người trong giờ phút chia ly dù xa mặt nhưng không cách lòng
Câu 4 : cảm hứng chủ đạo xuyên suốt văn bản là nỗi nhớ thương sâu sắc ,tình yêu tha thiết của những người phải xa cách và tâm trạng buồn man mát, say giấc trước cảnh chia ly
Câu 5: nhan đề "cảnh chia ly"
Lý do: đoạn trích miêu tả khung cảnh và tâm trạng của cuộc chia ly đầy lưu luyến giữa cả hai nhân vật
Câu 1 : được kể theo ngôi thứ ba
Câu 2 :
Ước mơ của thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là "đỗ thành trung, đỗ tú tài, vào đại học đường, sang tây" rồi sẽ " thành vĩ nhân đem đến sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình"
Câu 3:
Biện pháp tự từ : ẩn dụ : đời - mốc lên, gỉ đi, mòn, nhục
Tác dụng : làm cho diễn đạt sinh động ,hấp dẫn, gơi hình gợi cảm
+ Là cách nói hình ảnh nhằm khắc họa về cuộc sống vô nghĩa mà nhân vật sẽ phải nếm trải trong hình dung của mình
Câu 4:
Cuộc sống và con người của nhân vật Thứ được thể hiện trong đoạn trích là:
Là người trí thức, có cuộc đời đầy bi kịch trong việc kiếm kế sinh nhai để lo cho bản thân và gia đình, k thực hiện được những ước mơ của đời mình
Là người có nhiều suy nghĩ tích cực, tiến bộ ,đầy hoài bão khát vọng cao đẹp ,có đời sống nội tâm phong phú, có khả năng nhận thức sâu sắc về cuộc sống và bản thân mình
Câu 1: Thể thơ của văn bản là : thể thơ 7 chữ
Câu 2: Các từ có vần "bay", "tay", "mắt","này"
Vần "ay" câu1,2 là vần liền
Vần" ắt,ày" câu3,4 là vần cách
Câu 3: Biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Tác dụng: giúp tăng gợi, hình gợi cảm cho bài thơ
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn và cảm giác chia ly
Thể hiện tâm trạng, tình cảm sâu sắc của nhân vật trữ tình
Câu 4:
Đề tài : nỗi nhớ, sự chia ly ,tình cảm gia đình
Chủ đề : bài thơ thể hiện tâm trạng buồn bã, cô đơn của người ở lại khi phải chia tay người thân
Câu 5: Yếu tố tự sự: kể về một câu chuyện nhỏ một cái khoảnh khắc chia ly tại sân ga Tác dụng: Giúp người đọc hình dung rõ hơn về cái hình ảnh hay hoàn cảnh tâm trạng của nhân vật Làm cho cảm xúc của người đọc trở nên chân thực và gần gũi hơn