Đặng Thuỳ Trang
Giới thiệu về bản thân
câu 1. nghị luận xã hội
câu 2. văn bản bàn về mối quan hệ giữa người với người trong xã hội hiện đại, đặc biệt là sự vô cảm, thờ ơ và tác động của mxh đến cách con người đối xử với nhau
câu 3. tác dụng:
- làm nổi bật hàng loạt thông tin thất thiệt, tin đồn lan truyền trên mạng
- cho thấy tốc độ lan truyền nhanh và mức độ ảnh hưởng lớn của tin đồn
- góp phần nhấn mạnh sự thiếu kiểm chứng thông tin và tâm lí dễ tin, dễ hùa theo của xã hội, khiến nhiều người bị ảnh hưởng
câu 1,
-văn bản kể ngôi thứ 3
-điểm nhìn trần thuật gắn với nhân vật Thứ
câu 2, Thứ mơ cuộc sống ổn định, học hành tiến bộ, nuôi dc gia đình và làm điều có ích cho xã hội
câu 3, làm nổi bật nỗi bế tắc, tuyệt vọng và bi kịch ''sống mòn'' của Thứ
câu 4, Thứ là trí thức nghèo, có lí tưởng nhưng bất lực, sống quẩn quanh, đau đớn và tự ý thức về sự tha hóa của mình
câu 1. thể thơ tự do (thơ 7 chữ)
câu 2.
- vần được gieo là vần "ay" (bay-tay-này)
- kiểu vần là vần chân "ay", vần cách ( câu 1,2,4)
câu 3. BPTT được sử dụng xuyên suốt bài thơ là
-điệp ngữ " có lần tôi thấy"
- tác dụng: nhấn mạnh điểm nhìn của người quan sát, tạo nhịp điệu đều đặn, gợi cảm giác liên tiếp của những cuộc chia ly, đồng thời làm nổi bật nỗi buồn man mác và tình người sâu sắc nơi sân ga.
câu 4.
- đề tài: những cuộc chia tay, tiễn biệt nơi sân ga
- chủ đề: bài thơ thể hiện nỗi buồn, sự lưu luyến và tình cảm chân thành của con người trong khoảnh khắc chia ly, biểu hiện nét đẹp của tình người, tình quê, tình yêu.
câu 5.
- yếu tố tự sự thể hiện qua giọng kể của "tôi"- người chứng kiến những cuộc chia ly
- tác dụng: giúp bài thơ giống một câu chuyện ngắn, có nhân vật, có tình huống, khiến cảm xúc chân thật hơn, đồng thời khắc sâu nỗi buồn, sự đồng cảm và suy ngẫm của nhà thơ về kiếp người, tình đời.