Nguyễn Phúc Hưng
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Phúc Hưng
0
0
0
0
0
0
0
2026-02-24 22:41:56
- Xét △ABC△𝐴𝐵𝐶: Vì BD𝐵𝐷 và CE𝐶𝐸 là các đường trung tuyến nên E𝐸 là trung điểm của AB𝐴𝐵 và D𝐷 is là trung điểm của AC𝐴𝐶.
- Suy ra ED𝐸𝐷 là đường trung bình của △ABC⟹ED∥BC△𝐴𝐵𝐶⟹𝐸𝐷∥𝐵𝐶 và ED=12BC𝐸𝐷=12𝐵𝐶.
- Xét tứ giác BEDC𝐵𝐸𝐷𝐶: Vì ED∥BC𝐸𝐷∥𝐵𝐶 nên BEDC𝐵𝐸𝐷𝐶 là hình thang.
2026-02-24 22:41:00
- Xét △ABC△𝐴𝐵𝐶:
- N𝑁 là trung điểm của AB𝐴𝐵 (do CN𝐶𝑁 là trung tuyến).
- M𝑀 là trung điểm của AC𝐴𝐶 (do BM𝐵𝑀 là trung tuyến).
- ⟹MN⟹𝑀𝑁 là đường trung bình của △ABC△𝐴𝐵𝐶.
- ⟹MN∥BC⟹𝑀𝑁∥𝐵𝐶 và MN=12BC𝑀𝑁=12𝐵𝐶 (1).
- Xét △GBC△𝐺𝐵𝐶:
- D𝐷 là trung điểm của GB𝐺𝐵 (giả thiết).
- E𝐸 là trung điểm của GC𝐺𝐶 (giả thiết).
- ⟹DE⟹𝐷𝐸 là đường trung bình của △GBC△𝐺𝐵𝐶.
- ⟹DE∥BC⟹𝐷𝐸∥𝐵𝐶 và DE=12BC𝐷𝐸=12𝐵𝐶 (2).
- Kết luận: Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu, ta có MN∥DE𝑀𝑁∥𝐷𝐸 (và chúng cùng bằng nhau).
b) Chứng minh ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸 Để chứng minh ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸, cách đơn giản nhất là chứng minh tứ giác MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là hình bình hành.
- Từ chứng minh ở câu (a):
- Ta đã có MN∥DE𝑀𝑁∥𝐷𝐸.
- Ta cũng có MN=12BC𝑀𝑁=12𝐵𝐶 và DE=12BC𝐷𝐸=12𝐵𝐶, suy ra MN=DE𝑀𝑁=𝐷𝐸.
- Xét tứ giác MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸:
- Tứ giác này có một cặp cạnh đối ( MN𝑀𝑁 và DE𝐷𝐸) vừa song song vừa bằng nhau.
- Theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành, MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là một hình bình hành.
- Kết luận:
- Vì MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là hình bình hành nên cặp cạnh đối còn lại phải song song với nhau.
- Vậy ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸 (đpcm
2026-02-24 22:40:25
- Xét △BCM△𝐵𝐶𝑀:
- D𝐷 là trung điểm BC𝐵𝐶 (giả thiết).
- DK∥BM𝐷𝐾∥𝐵𝑀 (cách vẽ).
- Theo định lý đường trung bình trong tam giác: K𝐾 phải là trung điểm của MC𝑀𝐶.
- ⟹MK=KC=12MC⟹𝑀𝐾=𝐾𝐶=12𝑀𝐶.
- Liên hệ với điểm M𝑀:
- Theo đề bài: AM=12MC𝐴𝑀=12𝑀𝐶.
- Từ đó suy ra: AM=MK𝐴𝑀=𝑀𝐾 (vì cùng bằng 12MC12𝑀𝐶).
- ⟹M⟹𝑀 là trung điểm của AK𝐴𝐾.
- Xét △ADK△𝐴𝐷𝐾:
- M𝑀 là trung điểm của AK𝐴𝐾 (chứng minh trên).
- MO∥DK𝑀𝑂∥𝐷𝐾 (do BM∥DK𝐵𝑀∥𝐷𝐾).
- Theo tính chất đường trung bình: Một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
- ⟹O⟹𝑂 là trung điểm của AD𝐴𝐷 (đpcm).
b) Chứng minh OM=14BM𝑂𝑀=14𝐵𝑀
- Trong △ADK△𝐴𝐷𝐾:
- Vì M𝑀 là trung điểm AK𝐴𝐾 và O𝑂 là trung điểm AD𝐴𝐷, nên OM𝑂𝑀 là đường trung bình.
- ⟹OM=12DK⟹𝑂𝑀=12𝐷𝐾 (1).
- Trong △BCM△𝐵𝐶𝑀:
- Vì D𝐷 là trung điểm BC𝐵𝐶 và K𝐾 là trung điểm MC𝑀𝐶, nên DK𝐷𝐾 là đường trung bình.
- ⟹DK=12BM⟹𝐷𝐾=12𝐵𝑀 (2).
- Thay (2) vào (1):
- OM=12×(12BM)=14BM𝑂𝑀=12×12𝐵𝑀=14𝐵𝑀.
- ⟹⟹ OM=14BM𝑂𝑀=14𝐵𝑀 (đpcm).
2026-02-24 22:38:59
- Xét △BDC△𝐵𝐷𝐶:
- M𝑀 là trung điểm của BC𝐵𝐶 (do AM𝐴𝑀 là trung tuyến).
- E𝐸 là trung điểm của DC𝐷𝐶 (theo cách vẽ).
- ⟹ME⟹𝑀𝐸 là đường trung bình của △BDC△𝐵𝐷𝐶.
- ⟹ME∥BD⟹𝑀𝐸∥𝐵𝐷 (hay ME∥ID𝑀𝐸∥𝐼𝐷).
- Xét △AME△𝐴𝑀𝐸:
- I𝐼 là trung điểm của AM𝐴𝑀 (giả thiết).
- ID∥ME𝐼𝐷∥𝑀𝐸 (chứng minh trên).
- Theo định lí đường trung bình trong tam giác: Nếu một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
- ⟹D⟹𝐷 là trung điểm của AE𝐴𝐸.
- ⟹AD=DE⟹𝐴𝐷=𝐷𝐸.
- Kết luận:
- Vì E𝐸 là trung điểm DC𝐷𝐶 nên DE=EC=12DC𝐷𝐸=𝐸𝐶=12𝐷𝐶.
- Mà AD=DE𝐴𝐷=𝐷𝐸 nên AD=12DC𝐴𝐷=12𝐷𝐶 (đpcm).
2026-02-24 22:37:28
Xét
△ABC△𝐴𝐵𝐶cân tại
A𝐴có
AB=AC=b𝐴𝐵=𝐴𝐶=𝑏và
BC=a𝐵𝐶=𝑎.
Đường phân giác
của
Ĉ𝐶(
M∈AB𝑀∈𝐴𝐵) chia cạnh đối diện
AB𝐴𝐵 theo tỉ lệ các cạnh kề:
2026-02-24 22:36:48
Vì D𝐷 nằm giữa A𝐴 và B𝐵, ta có tổng độ dài:
DA+DB=AB=12𝐷𝐴+𝐷𝐵=𝐴𝐵=12 Thay DA=2DB𝐷𝐴=2𝐷𝐵 vào phương trình trên:
2DB+DB=122𝐷𝐵+𝐷𝐵=12 3DB=12⟹DB=4(cm)3𝐷𝐵=12⟹𝐷𝐵=4(cm) Từ đó tính được AD𝐴𝐷:
AD=12−4=8(cm)𝐴𝐷=12−4=8(cm)
DA+DB=AB=12𝐷𝐴+𝐷𝐵=𝐴𝐵=12 Thay DA=2DB𝐷𝐴=2𝐷𝐵 vào phương trình trên:
2DB+DB=122𝐷𝐵+𝐷𝐵=12 3DB=12⟹DB=4(cm)3𝐷𝐵=12⟹𝐷𝐵=4(cm) Từ đó tính được AD𝐴𝐷:
AD=12−4=8(cm)𝐴𝐷=12−4=8(cm)
2026-02-24 22:25:54
- 𝑎(𝑥+ℎ)=𝑎′𝑥
- ax+ah=a′x𝑎𝑥+𝑎ℎ=𝑎′𝑥
- ah=a′x−ax𝑎ℎ=𝑎′𝑥−𝑎𝑥
- ah=x(a′−a)𝑎ℎ=𝑥(𝑎′−𝑎)
- Kết luận:
2026-02-24 22:25:07
Xét tam giác ABD𝐴𝐵𝐷 có MN//AB𝑀𝑁//𝐴𝐵, áp dụng hệ quả định lý Thalès:
MNAB=DNDB(1)𝑀𝑁𝐴𝐵=𝐷𝑁𝐷𝐵(1) 2. Tính độ dài đoạn MQ𝑀𝑄 Xét tam giác ADC𝐴𝐷𝐶 có MP//CD𝑀𝑃//𝐶𝐷 (do d//CD𝑑//𝐶𝐷):
Tuy nhiên, cách tiếp cận trực tiếp qua đoạn PQ𝑃𝑄 sẽ nhanh hơn: Xét tam giác ABC𝐴𝐵𝐶 có PQ//AB𝑃𝑄//𝐴𝐵, áp dụng hệ quả định lý Thalès:
PQAB=CQCB(2)𝑃𝑄𝐴𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵(2) 3. Liên kết các tỉ số Xét hình thang ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 ( AB//CD𝐴𝐵//𝐶𝐷), theo định lý Thalès cho các đường thẳng song song cắt hai cạnh bên AD𝐴𝐷 và BC𝐵𝐶, ta có:
DMDA=CNCB𝐷𝑀𝐷𝐴=𝐶𝑁𝐶𝐵Mặt khác, xét tam giác ABD𝐴𝐵𝐷 có MN//AB𝑀𝑁//𝐴𝐵, ta có tỉ lệ:
DNDB=DMDA𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐷𝑀𝐷𝐴 Và xét tam giác BCD𝐵𝐶𝐷 có NQ//CD𝑁𝑄//𝐶𝐷, ta có tỉ lệ:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵 Từ các điều trên, ta suy ra:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵 4. Kết luận Từ (1)(1) và (2)(2), vì DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵, ta có:
MNAB=PQAB𝑀𝑁𝐴𝐵=𝑃𝑄𝐴𝐵 ⇒MN=PQ⇒𝑀𝑁=𝑃𝑄 (đpcm).
MNAB=DNDB(1)𝑀𝑁𝐴𝐵=𝐷𝑁𝐷𝐵(1) 2. Tính độ dài đoạn MQ𝑀𝑄 Xét tam giác ADC𝐴𝐷𝐶 có MP//CD𝑀𝑃//𝐶𝐷 (do d//CD𝑑//𝐶𝐷):
Tuy nhiên, cách tiếp cận trực tiếp qua đoạn PQ𝑃𝑄 sẽ nhanh hơn: Xét tam giác ABC𝐴𝐵𝐶 có PQ//AB𝑃𝑄//𝐴𝐵, áp dụng hệ quả định lý Thalès:
PQAB=CQCB(2)𝑃𝑄𝐴𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵(2) 3. Liên kết các tỉ số Xét hình thang ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 ( AB//CD𝐴𝐵//𝐶𝐷), theo định lý Thalès cho các đường thẳng song song cắt hai cạnh bên AD𝐴𝐷 và BC𝐵𝐶, ta có:
DMDA=CNCB𝐷𝑀𝐷𝐴=𝐶𝑁𝐶𝐵Mặt khác, xét tam giác ABD𝐴𝐵𝐷 có MN//AB𝑀𝑁//𝐴𝐵, ta có tỉ lệ:
DNDB=DMDA𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐷𝑀𝐷𝐴 Và xét tam giác BCD𝐵𝐶𝐷 có NQ//CD𝑁𝑄//𝐶𝐷, ta có tỉ lệ:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵 Từ các điều trên, ta suy ra:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵 4. Kết luận Từ (1)(1) và (2)(2), vì DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵, ta có:
MNAB=PQAB𝑀𝑁𝐴𝐵=𝑃𝑄𝐴𝐵 ⇒MN=PQ⇒𝑀𝑁=𝑃𝑄 (đpcm).
2026-02-24 22:22:22
Gọi
E𝐸là trung điểm của cạnh
BC𝐵𝐶. Theo tính chất trọng tâm
G𝐺của tam giác
ABC𝐴𝐵𝐶, đường trung tuyến
AE𝐴𝐸đi qua
G𝐺và
AG=23AE𝐴𝐺=23𝐴𝐸, dẫn đến
2026-02-24 22:21:39
- Xét △OAB△𝑂𝐴𝐵 và △OCD△𝑂𝐶𝐷:
- Vì AB∥CD𝐴𝐵∥𝐶𝐷 (giả thiết hình thang ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷), ta có:
- OAB̂=OCD̂𝑂𝐴𝐵=𝑂𝐶𝐷 (hai góc so le trong)
- OBÂ=ODĈ𝑂𝐵𝐴=𝑂𝐷𝐶 (hai góc so le trong)
- Kết luận đồng dạng:
- Suy ra △OAB∼△OCD△𝑂𝐴𝐵∼△𝑂𝐶𝐷 theo trường hợp góc-góc (g.g).
- Thiết lập tỷ số:
- Từ cặp tam giác đồng dạng, ta có tỷ số các cạnh tương ứng:
OAOC=OBOD𝑂𝐴𝑂𝐶=𝑂𝐵𝑂𝐷
- Từ cặp tam giác đồng dạng, ta có tỷ số các cạnh tương ứng:
- Kết luận:
- Nhân chéo tỷ số trên, ta được:
OA⋅OD=OB⋅OC𝑂𝐴⋅𝑂𝐷=𝑂𝐵⋅𝑂𝐶 (đpcm).
- Nhân chéo tỷ số trên, ta được: