Lương Thành Khởi
Giới thiệu về bản thân
Các diễn biến chính: Tiến hóa hóa học: hình thành các chất hữu cơ đơn giản → đại phân tử (protein, axit nucleic). Tiến hóa tiền sinh học: tạo hệ thống tiền tế bào (giọt coacervat, màng bao…). Tiến hóa sinh học: xuất hiện tế bào đầu tiên → sinh vật nhân sơ → nhân thực → đa bào → đa dạng sinh giới.
a) Chọn lọc tự nhiên chỉ thích nghi với môi trường cụ thể, không hướng tới “hoàn hảo chung”. Mỗi môi trường có áp lực chọn lọc khác nhau → đặc điểm có lợi ở môi trường này có thể bất lợi ở môi trường khác. → Không thể tạo sinh vật thích nghi với mọi môi trường. --- b) Loài mới có thể hình thành qua: Con đường địa lí (cách li địa lí) Con đường sinh thái (cách li sinh thái) Con đường lai xa và đa bội hóa (thường ở thực vật)
Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn. Giải thích: Ở quần thể A: kiểu hình trội bị loại bỏ → alen trội biểu hiện ở cả AA và Aa nên bị loại nhanh → tần số alen thay đổi nhanh. Ở quần thể B: kiểu hình lặn bị loại bỏ → alen lặn chỉ biểu hiện ở aa, còn “ẩn” trong Aa → bị loại chậm hơn.
a) Các kì trong sơ đồ (Cambrian, Ordovician, Cretaceous…) đều thuộc đại Cổ sinh và đại Trung sinh trong lịch sử Trái Đất. Kỉ Cambrian và Ordovician → thuộc đại Cổ sinh Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) → thuộc đại Trung sinh Sự kiện nổi bật: Kỉ Cambrian: xảy ra “bùng nổ sự sống Cambri” – sinh vật đa bào phát triển mạnh, nhiều ngành động vật xuất hiện lần đầu. Kỉ Cretaceous: kết thúc bằng sự tuyệt chủng lớn, làm khủng long bị tiêu diệt. --- b) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ (Quaternary), thuộc đại Tân sinh.
a) Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ nước, lượng oxy hòa tan, dòng chảy của nước. Nhân tố hữu sinh: cây thủy sinh, thức ăn, các loài cá khác (kẻ thù hoặc cạnh tranh). b) Bể có ánh sáng ban ngày → vì cá hoạt động ban ngày. Lắp máy sục khí / lọc nước → vì cá thích nước giàu oxy. Cho ăn ở tầng mặt → vì cá ăn ở tầng nổi. Trồng cây thủy sinh và đặt đá → để cá có chỗ trú và ngủ ban đêm. Giữ nước ấm → vì cá chịu lạnh kém.
1) Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn Tiến hóa nhỏ: Xảy ra trong phạm vi quần thể/loài Là sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ Thời gian ngắn, quan sát được Tiến hóa lớn: Xảy ra trên mức loài (hình thành loài mới, nhóm phân loại cao hơn) Diễn ra trong thời gian dài Kết quả của tích lũy tiến hóa nhỏ --- 2) Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại) Nguồn nguyên liệu: đột biến và biến dị tổ hợp → tạo đa dạng di truyền Chọn lọc tự nhiên: giữ lại cá thể có đặc điểm có lợi, đào thải cá thể kém thích nghi Tích lũy qua nhiều thế hệ → đặc điểm có lợi ngày càng phổ biến → Hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể trong môi trường nhất định.