Ma Bảo Châm
Giới thiệu về bản thân
a) Ta có: OA′OA=rR;OB′OB=rR, suy ra OA′OA=OB′OB.
b) Xét ∆OAB có OA′OA=OB′OB nên AB // A’B’ (theo định lí Thales đảo).
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC, BD của hình chữ nhật.
O là trung điểm của AC và BD (tính chất hình chữ nhật) nên OA=OC=12AC;OB=OD=12BD. (2)
Từ (1) và (2) ta có OA=OC=OB=OD=12 AC=12.
Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn đường kính AC, BD.
⦁ Vì ABCD là hình chữ nhật nên ˆADC=90°.
Xét ∆ADC vuông tại D, theo định lí Pythagore, ta có:
AC2 = AD2 + DC2 = 182 + 122 = 468.
Do đó AC=√468=√62⋅13=6√13 (cm).
Vậy bán kính đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D là 12AC=12⋅6√13=3√13 (cm)
60
a) Vì AB là dây cung của đường kính (O; R) nên ta có OA = OB = R.
Khi đó, O nằm trên đường trung trực của AB.
Lại có M là trung điểm của AB nên M cũng nằm trên đường trung trực của AB.
Do đó OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
b) Vì M là trung điểm của AB nên ta có MA=MB=AB2=82=4 (cm).
Vì OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB nên OM ⊥ AB hay ∆OAM vuông tại M.
Theo định lí Pythagore ta có: OA2 = OM2 + AM2
Suy ra OM2 = OA2 – AM2 = 52 – 42 = 9.
Do đó OM = 3 cm.
Vậy khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB là 3 cm.