Trần Thị Hải Yến

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Hải Yến
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 3

Phân biệt tiến hóa

- Tiến hóa nhỏ:

• Xảy ra trong phạm vi quần thể

• Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen

• Dẫn tới hình thành loài mới

- Tiến hóa lớn:

• Xảy ra trên quy mô lớn hơn loài

• Hình thành các bậc phân loại cao hơn (chi, họ, bộ…)

Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi:

- Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:

• Đột biến và biến dị tổ hợp tạo nguồn biến dị di truyền.

• Chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị có lợi.

• Qua nhiều thế hệ, tần số alen có lợi tăng lên.

• Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường.

Câu 2

a) Nhân tố sinh thái ảnh hưởng

- Nhân tố vô sinh:

• Nhiệt độ nước

• Ánh sáng

• Oxy hòa tan

• Dòng chảy nước

• Độ sâu nước

- Nhân tố hữu sinh:

• Thức ăn

• Sinh vật cạnh tranh

• Sinh vật săn mồi

• Thực vật thủy sinh

b) Thiết kế bể cá

1. Bể có dòng nước nhẹ và nhiều oxy

→ vì cá thích nước động giàu oxy.

2. Bể có ánh sáng ban ngày rõ ràng

→ cá hoạt động ban ngày.

3. Có cây thủy sinh và hang đá

→ cá trú ẩn ban đêm.

4. Giữ nhiệt độ ổn định, không quá lạnh

→ cá chịu lạnh kém.

Câu 1:

a) Các kì trong sơ đồ thuộc đại nào?

• Kỉ Cambrian → thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic)

• Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) → thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic)

Sự kiện nổi bật:

• Kỉ Cambrian: Bùng nổ sự sống Cambri – nhiều ngành động vật xuất hiện.

• Kỉ Cretaceous: Khủng long tuyệt chủng, thực vật có hoa phát triển mạnh.

b) Loài người xuất hiện ở kỉ nào, đại nào?

• Kỉ Đệ Tứ (Quaternary)

• Đại Tân sinh (Cenozoic)

Quần thể A bị tác động nhanh và mạnh hơn.

Giải thích:

- Ở quần thể A, chọn lọc loại bỏ các cá thể kiểu hình trội.

- Kiểu hình trội biểu hiện ở cả AA và Aa, nên nhiều cá thể bị loại bỏ hơn, làm thay đổi tần số alen nhanh hơn.

- Trong quần thể B, kiểu hình lặn chỉ có aa, số lượng ít hơn → tác động chậm hơn.


Vì:

- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên biến dị sẵn có.

- Mỗi môi trường có điều kiện khác nhau.

- Một đặc điểm thích nghi ở môi trường này có thể bất lợi ở môi trường khác.

b) Con đường hình thành loài mới

- Cách li địa lí

- Cách li sinh thái

- Lai xa và đa bội hóa (thường ở thực vật)

1. Hình thành các chất hữu cơ đơn giản

Khoảng 3,8 – 4 tỉ năm trước, Trái Đất còn rất nóng, khí quyển nguyên thủy gồm các khí như CH₄, NH₃, H₂, H₂O…

Dưới tác động của tia sét, tia tử ngoại, nhiệt độ cao, các chất vô cơ đã tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ đơn giản như axit amin, đường, nucleotit.


2. Hình thành các đại phân tử hữu cơ

Các hợp chất hữu cơ đơn giản tiếp tục liên kết với nhau tạo thành các đại phân tử:

Protein

Axit nucleic (ARN, ADN)

Polisaccarit

Đây là những phân tử quan trọng của sự sống.


3. Hình thành các cấu trúc tiền tế bào

Các đại phân tử tập hợp lại thành những giọt nhỏ trong nước gọi là côaxecva hoặc các hệ tiền tế bào.

Chúng có một số đặc điểm giống tế bào như: trao đổi chất đơn giản, có khả năng phân chia sơ khai.


4. Xuất hiện tế bào sống đầu tiên

Từ các hệ tiền tế bào, tế bào sống nguyên thủy đầu tiên được hình thành.

Đây là sinh vật đơn bào, nhân sơ, dị dưỡng, sống trong môi trường nước.


5. Tiến hóa sinh học

Sau khi tế bào đầu tiên xuất hiện, quá trình tiến hóa sinh học diễn ra:

Xuất hiện sinh vật tự dưỡng quang hợp → tạo ra O₂.

Hình thành tầng ôzôn.

Xuất hiện tế bào nhân thực, sinh vật đa bào và các loài sinh vật ngày nay