Đỗ Thị Hồng Nhung
Giới thiệu về bản thân
Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn. Vì trong quần thể A, môi trường loại bỏ kiểu hình trội, nên các cá thể mang kiểu gen AA và Aa đều bị chọn lọc đào thải. Vì alen trội A biểu hiện ngay ở kiểu gen dị hợp, nên chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ alen này nhanh chóng khỏi quần thể.Ngược lại, ở quần thể B, môi trường loại bỏ kiểu hình lặn (aa). Tuy nhiên alen lặn a vẫn có thể ẩn trong kiểu gen dị hợp Aa, nên chọn lọc khó loại bỏ hoàn toàn alen này.
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua ba giai đoạn :
- Giai đoạn tiến hóa hóa học : Trong điều kiện khắc nghiệt của trái đất lúc mới hình thành ( chưa có oxi ) từ các chất vô cơ đã hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản . Các chất hữu cơ đơn giản liên kết với nhau qua phản ứng trùng ngưng tạo nên các đại phân tử hữu cơ .
- Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học : Từ các đại phân tử hữu cơ hình thành các giọt coa-sơ-vát ( đây được coi là các tế bào sơ khai đầu tiên
-Giai đoạn tiến hóa sinh học : Từ tế bào sơ khai , sinh vật nhân sơ xuất hiện ( sinh vật đơn bào ) , một số sinh vật nhân sơ tiến hóa khả năng quang hợp , quá trình này giải phòng oxygen vào khí quyển , làm thay đổi môi trường trên trái đất => phát sinh sinh vật nhân thực , rồi đến sinh vật đa bào => đa dạng các sinh vật trên trái đất .
a) Chọn lọc tự nhiênkhông thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường sống vì mỗi môi trường có những điều kiện khác nhau như nhiệt độ, ánh sáng hay nguồn thức ăn. Một đặc điểm có lợi trong môi trường này có thể lại bất lợi trong môi trường khác. Do đó, sinh vật chỉ thích nghi tốt với một môi trường nhất định, chứ không thể thích nghi hoàn toàn với mọi môi trường.
b) Loài mới có thể được hình thành qua các con đường :
- Con đường cách li địa lý (khác khu vực địa lí ) : những trở ngại về địa hình => cách li sinh sản => hình thành loài mới
- Cùng khu vực địa lí : Cách li sinh sản
Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn :
- Tiến hóa nhỏ : trải qua quá trình tương đối ngắn , với quy mô nhỏ , chỉ trong một loài , có thể nghiên cứu bằng phương pháp thực nghiệm , kết quả của quá trình tiến hóa là hình thành loài mới
- Tiến hóa lớn : diễn ra trong không gian địa lý rộng và thời gian dài ( hàng triệu năm ) , với quy mô rất lớn ( nhiều loài ) , phải nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng tiến hóa . Kết quả là hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài
Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi : đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu , chọn lọc tự nhiên giữa lại những cá thể có các đột biến làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật dẫn đến số lượng các cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ
a) Nhân tố vô sinh : ánh sáng , nhiệt độ , khí oxygen,...
Nhân tố hữu sinh : cây thủy sinh , thức ăn của cá ở tầng nổi,...
b) Thiết kế bể cá sao cho có nhiều ánh sáng , hệ thống sục khí tốt , thiết kế hang động giả dưới đáy bể cá , cho thêm cây thủy sinh dưới đáy bể
Phương pháp chăm sóc , thay nước thường xuyên , cho ăn đúng giờ , không dùng nước quá lạnh cho bể cá,...
a) - Kỉ cambrian và kỉ ordovician diễn ra ở đại cổ sinh
- Kỉ Phấn Trắng diễn ra ở đại trung sinh
Sự kiện nổi bật diễn ra trong kỉ cambrian và kỉ ordovician:
+ Kỉ cambrian diễn ra sự kiện nổi bật : sự phát sinh bùng nổ của các loài động vật không xương sống , xuất hiện đọng vật có dây sống và phân hóa tảo
+ Kỉ ordovician diễn ra sự kiện nổi bật là : Động vật không xương sống và tảo ngự trị ,xuất hiện cá không hàm , thực vật phát triển lên cạn
b) Loài người xuất hiện ở kỉ đệ tứ thuộc đại tân sinh