Phạm Kim Huệ
Giới thiệu về bản thân
Các phương án đúng để tính tổng các ô từ C3 đến C7 là:
b. =SUM(C3:C7)
e. =SUM(C3, C4, C5, C6, C7)
1. Hàm SUMÝ nghĩa: Hàm SUM dùng để tính tổng của tất cả các số trong một hoặc nhiều phạm vi ô tính được chỉ định.
2.Hàm AVERAGEÝ nghĩa: Hàm AVERAGE dùng để tính giá trị trung bình cộng của các số trong một hoặc nhiều phạm vi ô tính được chỉ định
3. Hàm MAXÝ nghĩa: Hàm MAX dùng để tìm giá trị lớn nhất trong một tập hợp các số hoặc trong một phạm vi ô tính.
Vd: SUM(B4:B6)
=(C4+D4+E4)/3.
a) Công thức cần nhập vào ô B7 là: =B4+B5+B6
b) Có, giá trị tại ô B7 sẽ thay đổi theo.
=B6+C6
1. Đúng
2. Sai
3. Đúng
4. Đúng
5. Sai
6. Sai
Có . Có thể thay đổi cách căn lề bằng cách sử dụng các tùy chọn Căn chỉnh (Alignment) trên thanh công cụ hoặc trong hộp thoại Định dạng ô (Format Cells).
Kết hợp lại, công thức tại ô B12 sẽ là: B12 = B12 + 4*E12.
a) = 2^2 + 6 * 101: Công thức này đúng. ^ là toán tử lũy thừa, * là toán tử nhân. Thứ tự thực hiện phép tính là lũy thừa trước, sau đó là nhân, cuối cùng là cộng.b) = 5(3+2)):* Công thức này đúng về mặt cú pháp trong nhiều ứng dụng bảng tính. Dù có hai dấu ngoặc đóng liên tiếp, nó vẫn có thể được hiểu là phép nhân 5 với kết quả của (3+2). Tuy nhiên, để rõ ràng hơn, nên viết là 5*(3+2).c) = 4(3+4): Công thức này sai trong phần mềm bảng tính vì thiếu toán tử nhân. Phần mềm sẽ không hiểu rằng bạn muốn nhân 4 với kết quả của (3+4). Bạn cần viết là = 4*(3+4)d) = 1^5 + 2^2: Công thức này đúng. Tương tự câu a, phép lũy thừa được thực hiện trước, sau đó là phép cộng.