Hà Thị Thu Huệ
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Thị Thu Huệ
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-10 09:32:46
Bước 1: Tính khối lượng NaCl đã tham gia phản ứng trên lý thuyết
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑡ℎ𝑐𝑡=𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑙ý𝑡ℎ𝑢𝑦𝑡×𝐻=54,7×80%≈43,76
2026-03-10 09:32:44
Bước 1: Tính khối lượng NaCl đã tham gia phản ứng trên lý thuyết
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑡ℎ𝑐𝑡=𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑙ý𝑡ℎ𝑢𝑦𝑡×𝐻=54,7×80%≈43,76
2026-03-10 09:32:40
Bước 1: Tính khối lượng NaCl đã tham gia phản ứng trên lý thuyết
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
Khối lượng NaCl bị tiêu hao (phản ứng) là:
mNaClphn ng=mNaClbđ−mNaCld=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙bđ−𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙d=300−220=80(gam) Bước 2: Tính số mol NaCl đã phản ứng
Phân tử khối của NaCl là 58,5g/mol58,5g/mol.
nNaCl=8058,5≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058,5≈1,3675(mol) Bước 3: Tính số mol NaOH thu được theo lý thuyết
Dựa vào phương trình hóa học: nNaOH=nNaCl≈1,3675(mol)𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙≈1,3675(mol) Bước 4: Tính khối lượng NaOH thu được theo thực tế (có tính đến hiệu suất)
Khối lượng NaOH thu được trên lý thuyết ( mLT𝑚𝐿𝑇):
mNaOH(LT)=nNaOH×MNaOH=1,3675×40=54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻(𝐿𝑇)=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻×𝑀𝑁𝑎𝑂𝐻=1,3675×40=54,7(gam) Vì hiệu suất đạt 80%80%, khối lượng NaOH thực tế thu được là: mNaOHthct=mNaOHlýthuyt×H=54,7×80%≈43,76g
𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑡ℎ𝑐𝑡=𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻𝑙ý𝑡ℎ𝑢𝑦𝑡×𝐻=54,7×80%≈43,76
2026-03-10 09:28:29
Cả gang và thép đều là hợp kim của sắt (
Fe𝐹𝑒) với cacbon (
C𝐶) và một số nguyên tố khác. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chúng chính là hàm lượng cacbon: