TRẦN HUYỀN TRANG
Giới thiệu về bản thân
Theo định luật III Newton, lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời, cùng độ lớn nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên không triệt tiêu nhau.
Khi kéo co, người thắng là người tạo được lực ma sát giữa chân và mặt đất lớn hơn. Nhờ lực ma sát đó, họ đứng vững và kéo đối phương về phía mình. Người thua có lực ma sát nhỏ hơn nên bị trượt về phía trước.
Vì vậy, kết quả thắng thua không phụ thuộc vào lực và phản lực giữa hai người mà phụ thuộc chủ yếu vào lực ma sát với mặt đất.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời, cùng độ lớn nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên không triệt tiêu nhau.
Khi kéo co, người thắng là người tạo được lực ma sát giữa chân và mặt đất lớn hơn. Nhờ lực ma sát đó, họ đứng vững và kéo đối phương về phía mình. Người thua có lực ma sát nhỏ hơn nên bị trượt về phía trước.
Vì vậy, kết quả thắng thua không phụ thuộc vào lực và phản lực giữa hai người mà phụ thuộc chủ yếu vào lực ma sát với mặt đất.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời, cùng độ lớn nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên không triệt tiêu nhau.
Khi kéo co, người thắng là người tạo được lực ma sát giữa chân và mặt đất lớn hơn. Nhờ lực ma sát đó, họ đứng vững và kéo đối phương về phía mình. Người thua có lực ma sát nhỏ hơn nên bị trượt về phía trước.
Vì vậy, kết quả thắng thua không phụ thuộc vào lực và phản lực giữa hai người mà phụ thuộc chủ yếu vào lực ma sát với mặt đất.
Ta có:
Khối lượng vật:
\(m = 300 g = 0 , 3 k g\)
Chiều dài dây:
\(r = 50 c m = 0 , 5 m\)
Tốc độ góc:
\(\omega = 8 r a d / s\)
Gia tốc trọng trường:
\(g = 10 m / s^{2}\)
Vì vật chuyển động tròn đều nên vận tốc dài của vật là:
\(v = \omega r = 8.0 , 5 = 4 m / s\)
Lực hướng tâm của vật:
\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)
\(F_{h t} = \frac{0 , 3.4^{2}}{0 , 5}\) \(= \frac{0 , 3.16}{0 , 5}\) \(= 9 , 6 N\)
Trọng lượng của vật:
\(P = m g = 0 , 3.10 = 3 N\)
a) Ở điểm thấp nhất của quỹ đạo
Tại điểm thấp nhất:
Lực căng dây \(T_{1}\) hướng lên
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{1} - P = F_{h t}\) \(T_{1} = F_{h t} + P\) \(T_{1} = 9 , 6 + 3 = 12 , 6 N\)
\(\)
b) Ở điểm cao nhất của quỹ đạo
Tại điểm cao nhất:
Lực căng dây \(T_{2}\) hướng xuống
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{2} + P = F_{h t}\) \(T_{2} = F_{h t} - P\) \(T_{2} = 9 , 6 - 3 = 6 , 6 N\)
Ta có:
Khối lượng vật:
\(m = 300 g = 0 , 3 k g\)
Chiều dài dây:
\(r = 50 c m = 0 , 5 m\)
Tốc độ góc:
\(\omega = 8 r a d / s\)
Gia tốc trọng trường:
\(g = 10 m / s^{2}\)
Vì vật chuyển động tròn đều nên vận tốc dài của vật là:
\(v = \omega r = 8.0 , 5 = 4 m / s\)
Lực hướng tâm của vật:
\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)
\(F_{h t} = \frac{0 , 3.4^{2}}{0 , 5}\) \(= \frac{0 , 3.16}{0 , 5}\) \(= 9 , 6 N\)
Trọng lượng của vật:
\(P = m g = 0 , 3.10 = 3 N\)
a) Ở điểm thấp nhất của quỹ đạo
Tại điểm thấp nhất:
Lực căng dây \(T_{1}\) hướng lên
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{1} - P = F_{h t}\) \(T_{1} = F_{h t} + P\) \(T_{1} = 9 , 6 + 3 = 12 , 6 N\)
\(\)
b) Ở điểm cao nhất của quỹ đạo
Tại điểm cao nhất:
Lực căng dây \(T_{2}\) hướng xuống
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{2} + P = F_{h t}\) \(T_{2} = F_{h t} - P\) \(T_{2} = 9 , 6 - 3 = 6 , 6 N\)
Ta có:
Khối lượng vật:
\(m = 300 g = 0 , 3 k g\)
Chiều dài dây:
\(r = 50 c m = 0 , 5 m\)
Tốc độ góc:
\(\omega = 8 r a d / s\)
Gia tốc trọng trường:
\(g = 10 m / s^{2}\)
Vì vật chuyển động tròn đều nên vận tốc dài của vật là:
\(v = \omega r = 8.0 , 5 = 4 m / s\)
Lực hướng tâm của vật:
\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)
\(F_{h t} = \frac{0 , 3.4^{2}}{0 , 5}\) \(= \frac{0 , 3.16}{0 , 5}\) \(= 9 , 6 N\)
Trọng lượng của vật:
\(P = m g = 0 , 3.10 = 3 N\)
a) Ở điểm thấp nhất của quỹ đạo
Tại điểm thấp nhất:
Lực căng dây \(T_{1}\) hướng lên
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{1} - P = F_{h t}\) \(T_{1} = F_{h t} + P\) \(T_{1} = 9 , 6 + 3 = 12 , 6 N\)
\(\)
b) Ở điểm cao nhất của quỹ đạo
Tại điểm cao nhất:
Lực căng dây \(T_{2}\) hướng xuống
Trọng lực \(P\) hướng xuống
Theo định luật II Newton:
\(T_{2} + P = F_{h t}\) \(T_{2} = F_{h t} - P\) \(T_{2} = 9 , 6 - 3 = 6 , 6 N\)