TRIỆU QUANG KHOA

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRIỆU QUANG KHOA
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Theo Định luật III Newton, khi người A kéo người B một lực, người B cũng kéo lại người A một lực có cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Tuy nhiên, việc thắng hay thua không phụ thuộc vào cặp lực tương tác trực tiếp trên dây này, mà phụ thuộc vào lực ma sát nghỉ giữa chân mỗi người với mặt đất.

1. Tên các dụng cụ thí nghiệm
  1. Giá đỡ thẳng đứng: Có thước đo để xác định quãng đường rơi.
  2. Vật rơi: Thường là một quả rọi hoặc viên bi thép.
  3. Nam châm điện: Dùng để giữ và thả vật rơi.
  4. Cổng quang điện (E1): Đặt ở vị trí bắt đầu tính thời gian.
  5. Cổng quang điện (E2) / Tiếp điểm ngắt: Đặt ở vị trí kết thúc quãng đường rơi.
  6. Đồng hồ đo thời gian hiện số: Hiển thị thời gian vật rơi giữa hai điểm.
  7. Công tắc điều khiển (Hộp công tắc): Dùng để thả vật.
a. Trong lần bơi đầu tiên (lượt đi):
  • Quãng đường \(s = 50\) m; Độ dịch chuyển \(\Delta x = 50\) m.
  • Tốc độ trung bình: \(v_{tb1} = \frac{50}{40} = 1,25\) (m/s).
  • Vận tốc trung bình: \(v_1 = \frac{50}{40} = 1,25\) (m/s).
b. Trong lần bơi về:
  • Quãng đường \(s = 50\) m; Độ dịch chuyển \(\Delta x = -50\) m (ngược chiều dương).
  • Tốc độ trung bình: \(v_{tb2} = \frac{50}{42} \approx 1,19\) (m/s).
  • Vận tốc trung bình: \(v_2 = \frac{-50}{42} \approx -1,19\) (m/s).
c. Trong suốt quãng đường đi và về:
  • Tổng quãng đường: \(s = 50 + 50 = 100\) m.
  • Tổng độ dịch chuyển: \(\Delta x = 50 + (-50) = 0\) m (về lại vị trí cũ).
  • Tổng thời gian: \(t = 40 + 42 = 82\) s.
  • Tốc độ trung bình: \(v_{tb} = \frac{100}{82} \approx 1,22\) (m/s).
  • Vận tốc trung bình: \(v = \frac{0}{82} = 0\) (m/s).
Lực hướng tâm tác dụng lên vật khi chuyển động tròn là:
\(F_{ht}=m\cdot \omega ^{2}\cdot R=0,3\cdot 8^{2}\cdot 0,5=9,6\text{\ (N)}\)
Trọng lượng của vật:
\(P=m\cdot g=0,3\cdot 10=3\text{\ (N)}\)
1. Tại điểm cao nhất:
Ở vị trí này, cả trọng lực \(\vec{P}\) và lực căng dây \(\vec{T}_{1}\) đều hướng vào tâm quỹ đạo. Ta có phương trình:
\(F_{ht}=T_{1}+P\implies T_{1}=F_{ht}-P\)
\(T_{1}=9,6-3=\mathbf{6,6}\text{\ (N)}\)
2. Tại điểm thấp nhất:
Ở vị trí này, lực căng dây \(\vec{T}_{2}\) hướng vào tâm, trọng lực \(\vec{P}\) hướng ra xa tâm. Ta có phương trình:
\(F_{ht}=T_{2}-P\implies T_{2}=F_{ht}+P\)
\(T_{2}=9,6+3=\mathbf{12,6}\text{\ (N)}\)
a. Tính áp suất của xe tăng:
  • Trọng lượng của xe tăng (cũng chính là áp lực \(F_{1}\) lên mặt đất):
    \(F_{1}=P_{1}=m_{1}\cdot g=2600\cdot 10=26000\text{\ (N)}\)
  • Áp suất của xe tăng lên mặt đường:
    \(p_{1}=\frac{F_{1}}{S_{1}}=\frac{26000}{1,3}=20000\text{\ (Pa)}\)
b. So sánh với áp suất của người:
  • Đổi đơn vị diện tích tiếp xúc của người: \(S_2 = 200\text{ cm}^2 = 0,02\text{ m}^2\).
  • Trọng lượng của người (áp lực \(F_{2}\)):
    \(F_{2}=P_{2}=m_{2}\cdot g=45\cdot 10=450\text{\ (N)}\)
  • Áp suất của người lên mặt đất:
    \(p_{2}=\frac{F_{2}}{S_{2}}=\frac{450}{0,02}=22500\text{\ (Pa)}\)
a/ Hòn đá bay ngược chiều xe: Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe.
  • Vận tốc xe: \(v_1 = 10\) m/s.
  • Vận tốc hòn đá: \(v_2 = -12\) m/s (vì ngược chiều).
Áp dụng bảo toàn động lượng theo phương ngang:
\(m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}=(m_{1}+m_{2})V\)
\(300\cdot 10+0,5\cdot (-12)=(300+0,5)V\)
\(3000-6=300,5\cdot V\)
\(2994=300,5\cdot V\)
\(V=\frac{2994}{300,5}\approx 9,963\text{\ (m/s)}\).
b/ Hòn đá rơi theo phương thẳng đứng: Khi hòn đá rơi thẳng đứng, vận tốc theo phương ngang của nó bằng 0 (\(v_{2x} = 0\)). Áp dụng bảo toàn động lượng theo phương ngang:
\(m_{1}v_{1}+m_{2}\cdot 0=(m_{1}+m_{2})V\)
\(300\cdot 10=(300+0,5)V\)
\(3000=300,5\cdot V\)
\(V=\frac{3000}{300,5}\approx 9,983\text{\ (m/s)}\)

a)  Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36km/h là t²=0.3s  b)Thời gian để ô tô dừng hẳn là t³=60s

c Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là  s=540m