Nguyễn Hà Ngân
Giới thiệu về bản thân
ACl+AgNO3→AgCl↓+ANO3
BCl+AgNO3→AgCl↓+BNO3
Có : nAgCl=\(\frac{4,305}{143,5}\) =0,030 mol
nACl+nBCl=0,030
Gọi:
- \(x\) = số mol NaCl
- \(y\) = số mol KCl
\(\)\(\begin{cases}x+y=0,030\\ 58,6x+74,5y=1,19115\end{cases}\)
y=0,010 mol ⇒ x=0,020 mol
Có: mNaCl=0,020×58,5=1,17 g
mKCl=0,010×74,5=0,745 g
1,17+0,745=1,915 g
=> Na là A, B là Kali
ACl+AgNO3→AgCl↓+ANO3
BCl+AgNO3→AgCl↓+BNO3
Có : nAgCl=\(\frac{4,305}{143,5}\) =0,030 mol
nACl+nBCl=0,030
Gọi:
- \(x\) = số mol NaCl
- \(y\) = số mol KCl
\(\)\(\begin{cases}x+y=0,030\\ 58,6x+74,5y=1,19115\end{cases}\)
y=0,010 mol ⇒ x=0,020 mol
Có: mNaCl=0,020×58,5=1,17 g
mKCl=0,010×74,5=0,745 g
1,17+0,745=1,915 g
=> Na là A, B là Kali
Có: Tổng số hạt trong phân tử \(M_{2} X\) là 116
mà phân tử trung hòa về điện nên số p = số e
p+e+n = 2(2ZM+ZX)+(2NM+NX) = 116
Có: Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 36
(p+e)−n=2(2ZM+ZX)−(2NM+NX)=36
=> \(\begin{cases}2ZM+ZX=38\\ 2NM+NX=40\end{cases}\) (1)
Có: Số khối của X lớn hơn M là 9
(ZX+NX)=(ZM+NM)+9 (2)
Có: Tổng số hạt trong \(X^{2 -}\) nhiều hơn trong \(M^{+}\) là 17
- X2−: \(2 Z_{X} + 2 + N_{X}\)
- \(M^{+}\): \(2 Z_{M} - 1 + N_{M}\)
(2ZX+2+NX)−(2ZM−1+NM)=17
2(ZX−ZM)+(NX−NM)=14 (3)
Từ (1), (2), (3) => ZM=11, NM=12 \(Z_{X} = 16 , N_{X} = 16\)
a. Công thức Lewis của CO2
:O::C::O:
Công thức Lewis của NH3
..
H–N–H
|
H
b. - NH3 tan tốt trong nước
→ Do phân tử NH₃ phân cực, có cặp e tự do trên N nên tạo liên kết hydro với H₂O.
Ngoài ra, NH₃ còn phản ứng với nước:
\(N H_{3} + H_{2} O \rightleftharpoons N H_{4}^{+} + O H^{-}\)
- CO₂ ít tan trong nước
→ Phân tử CO₂ không phân cực, khó tương tác với nước.
Tuy nhiên, một phần nhỏ CO₂ tan và phản ứng:
\(C O_{2} + H_{2} O \rightleftharpoons H_{2} C O_{3}\)
- X có số hiệu nguyên tử 11 → Na
- Y có số hiệu nguyên tử 8 → O
a. Cấu hình electron của Na : [Ne]\(3s^1\)
Cấu hình electron của O: \(1s^22s^22p^4\)
b. Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và Y
Na· + :O: + ·Na ⟶ Na⁺ [:O:]²⁻ Na⁺
a. Công thức hydroxide (Y) tương ứng của X
X(OH)2
b. mHCl=73×10%=7,3 g
nHCl=\(\frac{7,3}{36,5}\) =0,2 mol
X(OH)2+2HCl→XCl2+2H2O
nX(OH)2=\(\frac{0,2}{2}\) =0,1 mol
MX(OH)2=\(\frac{5,832}{0,1}\) =58,32 g/mol
mà MX(OH)2=MX+2×17=MX+34
MX=58,32−34=24,32
-> X là Mg (ZMg = 24)\(\)
- Phân tử Br2
+ Công thức electron
.. ..
:Br : Br:
.. ..
+ Công thức cấu tạo
Br - Br
- Phân tử CO2
+ Công thức electron
.. ..
:O :: C :: O:
.. ..
+ Công thức cấu tạo
O = C = O
- Phân tử C2H4
+ Công thức electron
H H
| |
C = C
| |
H H
+ Công thức cấu tạo
H - C = C - H
- Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron:
\(1s^22s^22p^63s^23p^3\)
→ Lớp ngoài cùng có 5 electron hóa trị
- Nguyên tử H (Z = 1) có cấu hình electron:
\(1 s^{1}\).
→ Có 1 electron, muốn đạt cấu hình bền như khí hiếm He (2e).
- Theo quy tắc octet, nguyên tử P có xu hướng nhận thêm hoặc dùng chung 3 electrong để đạt 8 electron lớp ngoài cùng
Mỗi nguyên tử H góp 1 electron để dùng chung với P.
- Vì vậy, một nguyên tử P liên kết công hóa trị với 3 nguyên tử H tạo thành 3 cặp electron dùng chung, hình thành 3 liên kết đơn P-H.
- Sau khi liên kết:
+ Nguyên tử P có tổng cộng 8 electron lớp ngoài cùng (3 cặp electron liên kết + 1 cặp electron không liên kết).
+ Mỗi nguyên tử H đạt 2 electron ở lớp ngoài cùng.
⇒ Phân tử PH₃ được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị, thỏa mãn quy tắc octet đối với P và H