Tạ Thị Huyền Linh
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Thị Huyền Linh
0
0
0
0
0
0
0
2025-12-14 23:06:22
Bước 1: Viết phương trình phản ứng Gọi công thức chung của hai muối chloride của hai kim loại kiềm A và B là MClM𝐂𝐥.
Phản ứng với dung dịch AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑 (dư) xảy ra hoàn toàn:
MCl+AgNO3→MNO3+AgCl↓M𝐂𝐥+𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→M𝐍𝐎𝟑+𝐀𝐠𝐂𝐥↓ Sản phẩm kết tủa thu được là bạc chloride ( AgCl𝐀𝐠𝐂𝐥). Bước 2: Tính số mol của kết tủa và hỗn hợp muối Khối lượng kết tủa thu được là 4,305gam𝟒,𝟑𝟎𝟓gam.
Khối lượng mol của AgCl là MAgCl=MAg+MCl≈108+35,5=143,5 g/mol𝑀𝐴𝑔𝐶𝑙=𝑀𝐴𝑔+𝑀𝐶𝑙≈108+35,5=143,5g/mol.
Số mol kết tủa AgCl là:
nAgCl=mAgClMAgCl=4,305143,5=0,03 mol𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙𝑀𝐴𝑔𝐶𝑙=4,305143,5=0,03mol Theo phương trình phản ứng (tỉ lệ 1:1), số mol của hỗn hợp muối chloride MCl cũng là 0,03mol𝟎,𝟎𝟑mol.
nMCl=nAgCl=0,03 mol𝑛M𝐶𝑙=𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=0,03mol Bước 3: Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối Khối lượng của hỗn hợp muối X ban đầu là 1,915gam𝟏,𝟗𝟏𝟓gam.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp MCl là:
M¯MCl=mMClnMCl=1,9150,03≈63,83 g/mol𝑀M𝐶𝑙=𝑚M𝐶𝑙𝑛M𝐶𝑙=1,9150,03≈63,83g/mol Ta có M¯MCl=M¯M+MCl=M¯M+35,5𝑀M𝐶𝑙=𝑀M+𝑀𝐶𝑙=𝑀M+35,5.
Khối lượng mol trung bình của kim loại M là:
M¯M=63,83−35,5≈28,33 g/mol𝑀M=63,83−35,5≈28,33g/mol Bước 4: Xác định hai kim loại A và B Hai kim loại A và B là kim loại kiềm (nhóm IA), ở hai chu kì liên tiếp, và MA<MB𝑀𝐴<𝑀𝐵.
Kim loại kiềm theo thứ tự khối lượng mol tăng dần là Li ( ≈7≈7), Na ( ≈23≈23), K ( ≈39≈39), Rb ( ≈85≈85), Cs ( ≈133≈133),...
Vì M¯M≈28,33𝑀M≈28,33 nằm giữa khối lượng mol của Na và K, nên hai kim loại đó là Sodium (Na) và Potassium (K).
Ta có hệ phương trình:
Từ pt (1) suy ra x=0,03−y𝑥=0,03−𝑦. Thay vào pt (2):
58,5(0,03−y)+74,5y=1,91558,5(0,03−𝑦)+74,5𝑦=1,915 1,755−58,5y+74,5y=1,9151,755−58,5𝑦+74,5𝑦=1,915 16y=1,915−1,75516𝑦=1,915−1,755 16y=0,1616𝑦=0,16 y=0,01 mol𝑦=0,01mol nKCl𝑛𝐾𝐶𝑙)
x=0,03−0,01=0,02 mol𝑥=0,03−0,01=0,02mol ( nNaCl𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙) Khối lượng từng muối là:
Phản ứng với dung dịch AgNO3𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑 (dư) xảy ra hoàn toàn:
MCl+AgNO3→MNO3+AgCl↓M𝐂𝐥+𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→M𝐍𝐎𝟑+𝐀𝐠𝐂𝐥↓ Sản phẩm kết tủa thu được là bạc chloride ( AgCl𝐀𝐠𝐂𝐥). Bước 2: Tính số mol của kết tủa và hỗn hợp muối Khối lượng kết tủa thu được là 4,305gam𝟒,𝟑𝟎𝟓gam.
Khối lượng mol của AgCl là MAgCl=MAg+MCl≈108+35,5=143,5 g/mol𝑀𝐴𝑔𝐶𝑙=𝑀𝐴𝑔+𝑀𝐶𝑙≈108+35,5=143,5g/mol.
Số mol kết tủa AgCl là:
nAgCl=mAgClMAgCl=4,305143,5=0,03 mol𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙𝑀𝐴𝑔𝐶𝑙=4,305143,5=0,03mol Theo phương trình phản ứng (tỉ lệ 1:1), số mol của hỗn hợp muối chloride MCl cũng là 0,03mol𝟎,𝟎𝟑mol.
nMCl=nAgCl=0,03 mol𝑛M𝐶𝑙=𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=0,03mol Bước 3: Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối Khối lượng của hỗn hợp muối X ban đầu là 1,915gam𝟏,𝟗𝟏𝟓gam.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp MCl là:
M¯MCl=mMClnMCl=1,9150,03≈63,83 g/mol𝑀M𝐶𝑙=𝑚M𝐶𝑙𝑛M𝐶𝑙=1,9150,03≈63,83g/mol Ta có M¯MCl=M¯M+MCl=M¯M+35,5𝑀M𝐶𝑙=𝑀M+𝑀𝐶𝑙=𝑀M+35,5.
Khối lượng mol trung bình của kim loại M là:
M¯M=63,83−35,5≈28,33 g/mol𝑀M=63,83−35,5≈28,33g/mol Bước 4: Xác định hai kim loại A và B Hai kim loại A và B là kim loại kiềm (nhóm IA), ở hai chu kì liên tiếp, và MA<MB𝑀𝐴<𝑀𝐵.
Kim loại kiềm theo thứ tự khối lượng mol tăng dần là Li ( ≈7≈7), Na ( ≈23≈23), K ( ≈39≈39), Rb ( ≈85≈85), Cs ( ≈133≈133),...
Vì M¯M≈28,33𝑀M≈28,33 nằm giữa khối lượng mol của Na và K, nên hai kim loại đó là Sodium (Na) và Potassium (K).
- A là Na ( MA≈23𝑀𝐴≈23).
- B là K ( MB≈39𝑀𝐵≈39).
Ta có hệ phương trình:
- Tổng số mol: x+y=0,03𝑥+𝑦=0,03
- Tổng khối lượng: MNaCl⋅x+MKCl⋅y=1,915𝑀𝑁𝑎𝐶𝑙⋅𝑥+𝑀𝐾𝐶𝑙⋅𝑦=1,915
( MNaCl≈58,5𝑀𝑁𝑎𝐶𝑙≈58,5; MKCl≈74,5𝑀𝐾𝐶𝑙≈74,5)
58,5x+74,5y=1,91558,5𝑥+74,5𝑦=1,915
Từ pt (1) suy ra x=0,03−y𝑥=0,03−𝑦. Thay vào pt (2):
58,5(0,03−y)+74,5y=1,91558,5(0,03−𝑦)+74,5𝑦=1,915 1,755−58,5y+74,5y=1,9151,755−58,5𝑦+74,5𝑦=1,915 16y=1,915−1,75516𝑦=1,915−1,755 16y=0,1616𝑦=0,16 y=0,01 mol𝑦=0,01mol nKCl𝑛𝐾𝐶𝑙)
x=0,03−0,01=0,02 mol𝑥=0,03−0,01=0,02mol ( nNaCl𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙) Khối lượng từng muối là:
- Khối lượng NaCl: mNaCl=nNaCl⋅MNaCl=0,02×58,5=1,17gam𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙⋅𝑀𝑁𝑎𝐶𝑙=0,02×58,5=𝟏,𝟏𝟕gam.
- Khối lượng KCl: mKCl=nKCl⋅MKCl=0,01×74,5=0,745gam𝑚𝐾𝐶𝑙=𝑛𝐾𝐶𝑙⋅𝑀𝐾𝐶𝑙=0,01×74,5=𝟎,𝟕𝟒𝟓gam.
2025-12-14 23:05:42
a) Cấu hình electron Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟐𝟑𝐩𝟏. b) Vị trí trong bảng tuần hoàn Nguyên tố aluminium nằm ở vị trí:
- Ô số 13: Vì có 13 proton, số hiệu nguyên tử Z=13.
- Chu kì 3: Vì nguyên tử có 3 lớp electron.
- Nhóm IIIA (hoặc nhóm 13 theo danh pháp IUPAC): Vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng (3s²3p¹).
2025-12-14 23:04:54
Bước 1: Thiết lập hệ phương trình cho nguyên tử X Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử X lần lượt là ZX𝑍𝑋, NX𝑁𝑋 và EX𝐸𝑋. Vì X là nguyên tử trung hòa về điện nên ZX=EX𝑍𝑋=𝐸𝑋. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 116:
2ZX+NX=116(1)2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116(1)Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:
2ZX−NX=36(2)2𝑍𝑋−𝑁𝑋=36(2) Bước 2: Giải hệ phương trình để tìm ZX𝑍𝑋 và NX𝑁𝑋 Cộng phương trình (1) và (2):
(2ZX+NX)+(2ZX−NX)=116+36(2𝑍𝑋+𝑁𝑋)+(2𝑍𝑋−𝑁𝑋)=116+36 4ZX=1524𝑍𝑋=152 ZX=38𝑍𝑋=38 Thay ZX=38𝑍𝑋=38 vào phương trình (1):
2(38)+NX=1162(38)+𝑁𝑋=116 76+NX=11676+𝑁𝑋=116 NX=116−76=40𝑁𝑋=116−76=40Số khối của X là AX=ZX+NX=38+40=78𝐴𝑋=𝑍𝑋+𝑁𝑋=38+40=78. Bước 3: Thiết lập phương trình cho nguyên tử M và ion X2−𝑋2− Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử M lần lượt là ZM𝑍𝑀, NM𝑁𝑀 và EM𝐸𝑀.
Số khối của X lớn hơn M là 9:
AX−AM=9⇒AM=AX−9=78−9=69𝐴𝑋−𝐴𝑀=9⇒𝐴𝑀=𝐴𝑋−9=78−9=69Tổng số hạt trong ion X2−𝑋2− nhiều hơn trong nguyên tử M là 17.
Ion X2−𝑋2− có ZX𝑍𝑋 proton, NX𝑁𝑋 neutron và ZX+2𝑍𝑋+2 electron. Tổng số hạt:
SX2−=2ZX+NX+2=116+2=118𝑆𝑋2−=2𝑍𝑋+𝑁𝑋+2=116+2=118Nguyên tử M có ZM𝑍𝑀 proton, NM𝑁𝑀 neutron và ZM𝑍𝑀 electron. Tổng số hạt:
SM=2ZM+NM𝑆𝑀=2𝑍𝑀+𝑁𝑀Theo đề bài:
SX2−−SM=17𝑆𝑋2−−𝑆𝑀=17 118−(2ZM+NM)=17118−(2𝑍𝑀+𝑁𝑀)=17 2ZM+NM=118−17=1012𝑍𝑀+𝑁𝑀=118−17=101Ta có ZM+NM=AM=69𝑍𝑀+𝑁𝑀=𝐴𝑀=69.
Thay NM=69−ZM𝑁𝑀=69−𝑍𝑀 vào phương trình trên:
2ZM+(69−ZM)=1012𝑍𝑀+(69−𝑍𝑀)=101 ZM+69=101𝑍𝑀+69=101 ZM=101−69=32𝑍𝑀=101−69=32 Bước 4: Tính số neutron của M Sử dụng ZM=32𝑍𝑀=32 và AM=69𝐴𝑀=69:
NM=AM−ZM=69−32=37𝑁𝑀=𝐴𝑀−𝑍𝑀=69−32=37 Answer: Số neutron của nguyên tử M là 37𝟑𝟕 ( NM=37𝑁𝑀=37) và số neutron của nguyên tử X là 40𝟒𝟎 ( NX=40𝑁𝑋=40).
2ZX+NX=116(1)2𝑍𝑋+𝑁𝑋=116(1)Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:
2ZX−NX=36(2)2𝑍𝑋−𝑁𝑋=36(2) Bước 2: Giải hệ phương trình để tìm ZX𝑍𝑋 và NX𝑁𝑋 Cộng phương trình (1) và (2):
(2ZX+NX)+(2ZX−NX)=116+36(2𝑍𝑋+𝑁𝑋)+(2𝑍𝑋−𝑁𝑋)=116+36 4ZX=1524𝑍𝑋=152 ZX=38𝑍𝑋=38 Thay ZX=38𝑍𝑋=38 vào phương trình (1):
2(38)+NX=1162(38)+𝑁𝑋=116 76+NX=11676+𝑁𝑋=116 NX=116−76=40𝑁𝑋=116−76=40Số khối của X là AX=ZX+NX=38+40=78𝐴𝑋=𝑍𝑋+𝑁𝑋=38+40=78. Bước 3: Thiết lập phương trình cho nguyên tử M và ion X2−𝑋2− Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử M lần lượt là ZM𝑍𝑀, NM𝑁𝑀 và EM𝐸𝑀.
Số khối của X lớn hơn M là 9:
AX−AM=9⇒AM=AX−9=78−9=69𝐴𝑋−𝐴𝑀=9⇒𝐴𝑀=𝐴𝑋−9=78−9=69Tổng số hạt trong ion X2−𝑋2− nhiều hơn trong nguyên tử M là 17.
Ion X2−𝑋2− có ZX𝑍𝑋 proton, NX𝑁𝑋 neutron và ZX+2𝑍𝑋+2 electron. Tổng số hạt:
SX2−=2ZX+NX+2=116+2=118𝑆𝑋2−=2𝑍𝑋+𝑁𝑋+2=116+2=118Nguyên tử M có ZM𝑍𝑀 proton, NM𝑁𝑀 neutron và ZM𝑍𝑀 electron. Tổng số hạt:
SM=2ZM+NM𝑆𝑀=2𝑍𝑀+𝑁𝑀Theo đề bài:
SX2−−SM=17𝑆𝑋2−−𝑆𝑀=17 118−(2ZM+NM)=17118−(2𝑍𝑀+𝑁𝑀)=17 2ZM+NM=118−17=1012𝑍𝑀+𝑁𝑀=118−17=101Ta có ZM+NM=AM=69𝑍𝑀+𝑁𝑀=𝐴𝑀=69.
Thay NM=69−ZM𝑁𝑀=69−𝑍𝑀 vào phương trình trên:
2ZM+(69−ZM)=1012𝑍𝑀+(69−𝑍𝑀)=101 ZM+69=101𝑍𝑀+69=101 ZM=101−69=32𝑍𝑀=101−69=32 Bước 4: Tính số neutron của M Sử dụng ZM=32𝑍𝑀=32 và AM=69𝐴𝑀=69:
NM=AM−ZM=69−32=37𝑁𝑀=𝐴𝑀−𝑍𝑀=69−32=37 Answer: Số neutron của nguyên tử M là 37𝟑𝟕 ( NM=37𝑁𝑀=37) và số neutron của nguyên tử X là 40𝟒𝟎 ( NX=40𝑁𝑋=40).
2025-12-14 23:04:12
a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo
- Carbon dioxide (CO 22):
- Công thức Lewis: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, O có 6. C liên kết với O bằng hai liên kết đôi.
∶O..∶∶C∶∶O..∶∶𝑂..∶∶𝐂∶∶𝑂..∶ - Công thức cấu tạo:
O=C=O𝐎=𝐂=𝐎
- Công thức Lewis: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, O có 6. C liên kết với O bằng hai liên kết đôi.
- Ammonia (NH 33):
- Công thức Lewis: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, H có 1. N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết đơn và còn một cặp electron không liên kết trên N.
N̈∶HHH𝑁̈∶𝐻𝐻H - Công thức cấu tạo:
H|H−N−HH|H−N−H
- Công thức Lewis: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, H có 1. N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết đơn và còn một cặp electron không liên kết trên N.
- NH 33: Tan nhiều trong nước.
- Giải thích: Phân tử NH 33 có cấu trúc chóp tam giác, là phân tử phân cực. Nó có khả năng tạo liên kết hydrogen rất mạnh với các phân tử nước (cũng là phân tử phân cực), tuân theo nguyên tắc "chất tan phân cực tan trong dung môi phân cực".
- CO 22: Tan ít trong nước.
- Giải thích: Mặc dù liên kết C=O là liên kết phân cực, phân tử CO 22 có cấu trúc đường thẳng và đối xứng, dẫn đến mômen lưỡng cực tổng cộng bằng 0, làm cho CO 22 là phân tử không phân cực. Do đó, nó tương tác yếu với nước phân cực và chỉ tan một lượng nhỏ, một phần tạo thành axit cacbonic yếu ( H2CO3𝐇𝟐𝐂𝐎𝟑).
2025-12-14 23:03:30
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y
NaNa+𝐍𝐚−1𝑒→𝐍𝐚+ O+2eO2−𝐎+𝟐𝐞→𝐎𝟐− 2Na++O2−Na2O𝟐𝐍𝐚++𝐎𝟐−lchúttĩnhđin→𝐍𝐚𝟐𝐎 Answer: a) Cấu hình electron của X ( Z=11𝑍=11) là 1s22s22p63s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟏, của Y ( Z=8𝑍=8) là 1s22s22p4𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟒.
b) Liên kết hình thành là liên kết ion giữa 2 ion Na ++ và 1 ion O 2−𝟐− thông qua sự nhường và nhận electron, tạo thành hợp chất Na2O𝐍𝐚𝟐𝐎. Sơ đồ biểu diễn như trên.
- Nguyên tố X ( Z=11𝐙=𝟏𝟏):
Cấu hình electron là 1s22s22p63s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟏. X là kim loại sodium (Na). - Nguyên tố Y ( Z=8𝐙=𝟖):
Cấu hình electron là 1s22s22p4𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟒. Y là phi kim oxygen (O).
- Nguyên tử X (Na) có 1 electron hóa trị, nhường 1 electron để tạo thành ion dương Na ++.
- Nguyên tử Y (O) có 6 electron hóa trị, cần nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững (octet), tạo thành ion âm O 2−𝟐−.
- Cần 2 nguyên tử Na để cung cấp đủ 2 electron cho 1 nguyên tử O.
NaNa+𝐍𝐚−1𝑒→𝐍𝐚+ O+2eO2−𝐎+𝟐𝐞→𝐎𝟐− 2Na++O2−Na2O𝟐𝐍𝐚++𝐎𝟐−lchúttĩnhđin→𝐍𝐚𝟐𝐎 Answer: a) Cấu hình electron của X ( Z=11𝑍=11) là 1s22s22p63s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟏, của Y ( Z=8𝑍=8) là 1s22s22p4𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟒.
b) Liên kết hình thành là liên kết ion giữa 2 ion Na ++ và 1 ion O 2−𝟐− thông qua sự nhường và nhận electron, tạo thành hợp chất Na2O𝐍𝐚𝟐𝐎. Sơ đồ biểu diễn như trên.
2025-12-14 23:02:36
Bước 1: Viết công thức hydroxide (Y) của kim loại X Kim loại X thuộc nhóm IIA, nên X có hóa trị II. Công thức hydroxide Y tương ứng là:
X(OH)2𝐗(𝐎𝐇)𝟐 Bước 2: Tính toán số mol HCl và khối lượng mol của X Khối lượng dung dịch HCl là mdd HCl=73 gam𝑚ddHCl=73gam.
Nồng độ phần trăm HCl là C%=10%𝐶%=10%.
Khối lượng chất tan HCl là:
mHCl=73×10100=7,3 gam𝑚𝐻𝐶𝑙=73×10100=7,3gamSố mol HCl là (với MHCl≈36,5𝑀𝐻𝐶𝑙≈36,5 g/mol):
nHCl=7,336,5=0,2 mol𝑛𝐻𝐶𝑙=7,336,5=0,2mol Phản ứng hóa học xảy ra vừa đủ:
X(OH)2+2HCl→XCl2+2H2O𝐗(𝐎𝐇)𝟐+𝟐𝐇𝐂𝐥→𝐗𝐂𝐥𝟐+𝟐𝐇𝟐𝐎 Theo phương trình phản ứng, số mol của X(OH)2𝑋(𝑂𝐻)2 là:
nX(OH)2=12nHCl=0,22=0,1 mol𝑛𝑋(𝑂𝐻)2=12𝑛𝐻𝐶𝑙=0,22=0,1mol Bước 3: Xác định kim loại X Khối lượng hydroxide Y đã phản ứng là mX(OH)2=5,832 gam𝑚𝑋(𝑂𝐻)2=5,832gam.
Khối lượng mol của X(OH)2𝑋(𝑂𝐻)2 là:
MX(OH)2=mX(OH)2nX(OH)2=5,8320,1=58,32 g/mol𝑀𝑋(𝑂𝐻)2=𝑚𝑋(𝑂𝐻)2𝑛𝑋(𝑂𝐻)2=5,8320,1=58,32g/mol Mặt khác, ta có:
MX(OH)2=MX+2×(MO+MH)=MX+2×(16+1)=MX+34𝑀𝑋(𝑂𝐻)2=𝑀𝑋+2×(𝑀𝑂+𝑀𝐻)=𝑀𝑋+2×(16+1)=𝑀𝑋+34 Do đó:
MX+34=58,32𝑀𝑋+34=58,32 MX=58,32−34=24,32 g/mol𝑀𝑋=58,32−34=24,32g/mol Answer: Kim loại X có khối lượng mol xấp xỉ 24,3 g/mol. Tra bảng tuần hoàn, kim loại này là Magnesium (Mg).
X(OH)2𝐗(𝐎𝐇)𝟐 Bước 2: Tính toán số mol HCl và khối lượng mol của X Khối lượng dung dịch HCl là mdd HCl=73 gam𝑚ddHCl=73gam.
Nồng độ phần trăm HCl là C%=10%𝐶%=10%.
Khối lượng chất tan HCl là:
mHCl=73×10100=7,3 gam𝑚𝐻𝐶𝑙=73×10100=7,3gamSố mol HCl là (với MHCl≈36,5𝑀𝐻𝐶𝑙≈36,5 g/mol):
nHCl=7,336,5=0,2 mol𝑛𝐻𝐶𝑙=7,336,5=0,2mol Phản ứng hóa học xảy ra vừa đủ:
X(OH)2+2HCl→XCl2+2H2O𝐗(𝐎𝐇)𝟐+𝟐𝐇𝐂𝐥→𝐗𝐂𝐥𝟐+𝟐𝐇𝟐𝐎 Theo phương trình phản ứng, số mol của X(OH)2𝑋(𝑂𝐻)2 là:
nX(OH)2=12nHCl=0,22=0,1 mol𝑛𝑋(𝑂𝐻)2=12𝑛𝐻𝐶𝑙=0,22=0,1mol Bước 3: Xác định kim loại X Khối lượng hydroxide Y đã phản ứng là mX(OH)2=5,832 gam𝑚𝑋(𝑂𝐻)2=5,832gam.
Khối lượng mol của X(OH)2𝑋(𝑂𝐻)2 là:
MX(OH)2=mX(OH)2nX(OH)2=5,8320,1=58,32 g/mol𝑀𝑋(𝑂𝐻)2=𝑚𝑋(𝑂𝐻)2𝑛𝑋(𝑂𝐻)2=5,8320,1=58,32g/mol Mặt khác, ta có:
MX(OH)2=MX+2×(MO+MH)=MX+2×(16+1)=MX+34𝑀𝑋(𝑂𝐻)2=𝑀𝑋+2×(𝑀𝑂+𝑀𝐻)=𝑀𝑋+2×(16+1)=𝑀𝑋+34 Do đó:
MX+34=58,32𝑀𝑋+34=58,32 MX=58,32−34=24,32 g/mol𝑀𝑋=58,32−34=24,32g/mol Answer: Kim loại X có khối lượng mol xấp xỉ 24,3 g/mol. Tra bảng tuần hoàn, kim loại này là Magnesium (Mg).
2025-12-14 23:01:46
a) Bromine ( Br2𝐁𝐫𝟐)
- Công thức electron: Nguyên tử Br có 7 electron hóa trị. Trong phân tử Br 22, mỗi nguyên tử Br đóng góp 1 electron để hình thành một cặp electron dùng chung, tạo thành liên kết cộng hóa trị đơn. Mỗi nguyên tử Br khi đó có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (đạt octet).
∶Br..⋅+⋅Br..∶→∶Br..∶Br..∶∶𝐵𝑟..⋅+⋅𝐵𝑟..∶→∶𝐵𝑟..∶𝐵𝑟..∶ - Công thức cấu tạo: Biểu diễn cặp electron dùng chung bằng một gạch nối.
Br−Br𝐁𝐫−𝐁𝐫
- Công thức electron: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, nguyên tử O có 6 electron hóa trị. Nguyên tử C là trung tâm, liên kết với hai nguyên tử O bằng hai liên kết đôi. Mỗi liên kết đôi gồm 2 cặp electron dùng chung.
∶O..∶∶C∶∶O..∶∶𝑂..∶∶𝐂∶∶𝑂..∶ - Công thức cấu tạo: Biểu diễn mỗi cặp electron dùng chung bằng một gạch nối.
O=C=O𝐎=𝐂=𝐎
- Công thức electron: Mỗi nguyên tử C có 4 electron hóa trị, mỗi nguyên tử H có 1 electron hóa trị. Hai nguyên tử C liên kết với nhau bằng một liên kết đôi (2 cặp electron dùng chung), và mỗi nguyên tử C liên kết với hai nguyên tử H bằng liên kết đơn.
⋅HH∶C∶∶C∶⋅HH⋅𝐻𝐻∶𝐂∶∶𝐂∶⋅𝐻𝐻 - Công thức cấu tạo:
HH||C=C||HHHH||C=C||HH
2025-12-14 23:00:42
Sự hình thành liên kết trong phân tử PH
33tuân theo quy tắc octet. Nguyên tử P góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H để tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị đơn, giúp cả P và H đều đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.