Nguyễn Lâm Dũng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Lâm Dũng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phản ứng xảy ra:\(\text{RCl}+\text{AgNO}_{3}\rightarrow \text{RNO}_{3}+\text{AgCl}\downarrow \)Số mol kết tủa bạc clorua (\(\text{AgCl}\)) là:\(n_{\text{AgCl}}=\frac{4,305}{143,5}=0,03\text{\ mol}\)

Theo phương trình phản ứng, số mol hỗn hợp muối chloride bằng số mol \(\text{AgCl}\):\(n_{\text{X}}=n_{\text{AgCl}}=0,03\text{\ mol}\)Khối lượng mol trung bình của hai muối chloride (\(\text{RCl}\)) là:\(\={M}_{\text{RCl}}=\frac{1,915}{0,03}\approx 63,83\text{\ g/mol}\)Khối lượng mol trung bình của kim loại kiềm (\(\={M}_{\text{R}}\)) là:\(\={M}_{\text{R}}=\={M}_{\text{RCl}}-M_{\text{Cl}}=63,83-35,5\approx 28,33\text{\ g/mol}\)Vì hai kim loại A và B ở hai chu kì liên tiếp, \(M_{A}<M_{B}\), và \(\={M}_{\text{R}}\) nằm giữa \(M_{A}\) và \(M_{B}\), nên hai kim loại đó là Natri (Na, \(M_{\text{Na}}=23\)) và Kali (K, \(M_{\text{K}}=39\)). Muối ACl là NaCl và muối BCl là KCl.Đặt \(n_{\text{NaCl}}=x\) mol và \(n_{\text{KCl}}=y\) mol.Ta có hệ phương trình: Tổng số mol: \(x+y=0,03\)Tổng khối lượng: \(58,5x+74,5y=1,915\)Giải hệ phương trình này, ta được:\(x=0,02\text{\ mol}\)\(y=0,01\text{\ mol}\)Khối lượng của từng muối: Khối lượng NaCl (muối ACl): \(m_{\text{NaCl}}=0,02\times 58,5=1,17\) gamKhối lượng KCl (muối BCl): \(m_{\text{KCl}}=0,01\times 74,5=0,745\) gam


a, Cấu hình e là:\(1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{1}\)

b, vị trí : ô nguyên tố thứ 13, chu kỳ 3 , nhóm IIIA.

Gọi \(\text{Z}_{\text{M}}\), \(\text{N}_{\text{M}}\) là số proton, neutron của M; \(\text{Z}_{\text{X}}\), \(\text{N}_{\text{X}}\) là số proton, neutron của X. Ta có các phương trình sau: Tổng số hạt cơ bản trong \(\text{M}_{2}\text{X}\) là 116:\(4\text{Z}_{\text{M}}+2\text{N}_{\text{M}}+2\text{Z}_{\text{X}}+\text{N}_{\text{X}}=116\) (1)Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:\((4\text{Z}_{\text{M}}+2\text{Z}_{\text{X}})-(2\text{N}_{\text{M}}+\text{N}_{\text{X}})=36\) (2)Số khối của X lớn hơn M là 9:\((\text{Z}_{\text{X}}+\text{N}_{\text{X}})-(\text{Z}_{\text{M}}+\text{N}_{\text{M}})=9\) (3)Tổng số hạt trong \(\text{X}^{2-}\) nhiều hơn trong \(\text{M}^{+}\) là 17:\((2\text{Z}_{\text{X}}+\text{N}_{\text{X}}+2)-(2\text{Z}_{\text{M}}+\text{N}_{\text{M}}-1)=17\)\(2\text{Z}_{\text{X}}+\text{N}_{\text{X}}-2\text{Z}_{\text{M}}-\text{N}_{\text{M}}=14\) (4)

Cộng (1) và (2) ta được: \(8\text{Z}_{\text{M}}+4\text{Z}_{\text{X}}=152\implies 2\text{Z}_{\text{M}}+\text{Z}_{\text{X}}=38\) (5) Trừ (2) khỏi (1) ta được: \(4\text{N}_{\text{M}}+2\text{N}_{\text{X}}=80\implies 2\text{N}_{\text{M}}+\text{N}_{\text{X}}=40\) (6) Từ (3) và (4), giải hệ cho \(\text{Z}_{\text{X}}-\text{Z}_{\text{M}}\) và \(\text{N}_{\text{X}}-\text{N}_{\text{M}}\), ta tìm được \(\text{Z}_{\text{X}}-\text{Z}_{\text{M}}=5\) và \(\text{N}_{\text{X}}-\text{N}_{\text{M}}=4\). Thay kết quả vào (5) và (6):\(2\text{Z}_{\text{M}}+(\text{Z}_{\text{M}}+5)=38\implies 3\text{Z}_{\text{M}}=33\implies \text{Z}_{\text{M}}=11\)\(2\text{N}_{\text{M}}+(\text{N}_{\text{M}}+4)=40\implies 3\text{N}_{\text{M}}=36\implies \text{N}_{\text{M}}=12\) \(\text{N}_{\text{X}}=\text{N}_{\text{M}}+4=12+4=16\)

Số neutron của nguyên tử M là 12 và số neutron của nguyên tử X là 16.

a, Công thức Lewis của hai hợp chát trên lần lượt là: \(:\text{O}::\text{C}::\text{O}:\), \(\begin{matrix}\text{H}\\ \cdot \cdot \\ \text{H}:\text{N}:\text{H}\\ \end{matrix}\).

Công thức cấu tạo của hợp chất trên lần lượt là: \(\text{O}=\text{C}=\text{O}\), \(\begin{matrix}\text{H}-&\text{N}&-\text{H}\\ &|&\\ &\text{H}&\end{matrix}\).

b, \(\text{NH}_{3}\) (Amoniac) tan tốt trong nước, trong khi \(\text{CO}_{2}\) (Cacbon điôxit) tan rất ít trong nước (chủ yếu phản ứng một phần).

Tính tan của \(\text{NH}_{3}\): Phân tử \(\text{NH}_{3}\) có cấu trúc chóp tam giác, không đối xứng. Do đó, \(\text{NH}_{3}\) là một phân tử phân cực (có momen lưỡng cực lớn).Nước (\(\text{H}_{2}\text{O}\)) cũng là một dung môi phân cực. Theo quy tắc "chất tan đồng dạng tan trong dung môi đồng dạng" , \(\text{NH}_{3}\) tan tốt trong nước.Quan trọng hơn, \(\text{NH}_{3}\) có khả năng tạo liên kết hiđro mạnh mẽ với các phân tử nước. Liên kết hiđro là lực tương tác rất mạnh giúp các phân tử hòa tan vào nhau dễ dàng.\(\text{NH}_{3}\) còn phản ứng với nước tạo thành ion: \(\text{NH}_{3}+\text{H}_{2}\text{O}\rightleftharpoons \text{NH}_{4}^{+}+\text{OH}^{-}\) Tính tan của \(\text{CO}_{2}\): Phân tử \(\text{CO}_{2}\) có cấu trúc đường thẳng, đối xứng. Mặc dù liên kết \(\text{C}=\text{O}\) là phân cực, hai momen lưỡng cực này triệt tiêu lẫn nhau, làm cho \(\text{CO}_{2}\) trở thành một phân tử không phân cực tổng thể (hoặc rất ít phân cực).Vì \(\text{CO}_{2}\) không phân cực, nó tan kém trong dung môi phân cực như nước.Một lượng nhỏ \(\text{CO}_{2}\) tan được là do có phản ứng hóa học tạo thành axit cacbonic yếu: \(\text{CO}_{2}+\text{H}_{2}\text{O}\rightleftharpoons \text{H}_{2}\text{CO}_{3}\). 

a, Cấu hình e lần lượt của X và Ý là: \(1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{1}\), \(1s^{2}2s^{2}2p^{4}\).

b, \(2\cdot \text{X}\bullet +\text{:Y:}\quad \rightarrow \quad \left[\text{X}\right]_{2}^{+}\left[\text{:Y:}\right]^{2-}\)

Hay: \(\left[\bullet \text{X}\right]\quad +\quad \text{:Y:}\quad +\quad \left[\text{X}\bullet \right]\quad \longrightarrow \quad 2\left[\text{X}\right]^{+}\quad +\quad \left[\text{:Y:}\right]^{2-}\)


a, công thức hydroxide của X là: \(\text{X}(\text{OH})_{2}\).

b, Khối lượng \(\text{HCl}\) nguyên chất trong dung dịch 10% là:\(\text{m}_{\text{HCl}}=\frac{73\times 10}{100}=7,3\text{\ gam}\)

Số mol \(\text{HCl}\) đã phản ứng là:\(\text{n}_{\text{HCl}}=\frac{\text{m}_{\text{HCl}}}{\text{M}_{\text{HCl}}}=\frac{7,3}{36,5}=0,2\text{\ mol}\)

Phương trình hóa học của phản ứng:\(\text{X}(\text{OH})_{2}+2\text{HCl}\rightarrow \text{XCl}_{2}+2\text{H}_{2}\text{O}\)Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa \(\text{Y}\) (\(\text{X}(\text{OH})_{2}\)) và \(\text{HCl}\) là 1:2.Số mol \(\text{X}(\text{OH})_{2}\) đã phản ứng là:\(\text{n}_{\text{X}(\text{OH})_{2}}=\frac{\text{n}_{\text{HCl}}}{2}=\frac{0,2}{2}=0,1\text{\ mol}\)

Khối lượng mol của hydroxide \(\text{Y}\) là:\(\text{M}_{\text{X}(\text{OH})_{2}}=\frac{\text{m}_{\text{X}(\text{OH})_{2}}}{\text{n}_{\text{X}(\text{OH})_{2}}}=\frac{5,832}{0,1}=58,32\text{\ g/mol}\)Khối lượng mol của \(\text{Y}\) bằng khối lượng mol của \(\text{X}\) cộng với khối lượng mol của hai nhóm \(\text{OH}\):\(\text{M}_{\text{X}}+2\times (16+1)=58,32\)\(\text{M}_{\text{X}}+34=58,32\)\(\text{M}_{\text{X}}=58,32-34=24,32\text{\ g/mol}\)Khối lượng mol nguyên tử này tương ứng với kim loại Magnesium (Mg).

Công thức e lần lượt là : \(:\text{Br}\bullet \bullet \text{Br}:\), \(:\text{O}::\text{C}::\text{O}:\), \(\begin{matrix}\text{H}&&\text{H}\\ \bullet \bullet &\bullet \bullet &\bullet \bullet \\ \text{C}&::&\text{C}\\ \bullet \bullet &\bullet \bullet &\bullet \bullet \\ \text{H}&&\text{H}\end{matrix}\)

Công thức cấu tạo lần lượt là: \(\text{Br}-\text{Br}\), \(\text{O}=\text{C}=\text{O}\), \(\begin{matrix}\text{H}&&\text{H}\\ |&&|\\ \text{C}&=&\text{C}\\ |&&|\\ \text{H}&&\text{H}\end{matrix}\).

Phosphine (PH3) hình thành liên kết cộng hóa trị khi nguyên tử Phosphor (P) góp 3 electron độc thân với 3 nguyên tử Hydro (H) (mỗi H góp 1e), tạo ra 3 cặp electron dùng chung để P đạt octet (8e lớp ngoài cùng) và H đạt trạng thái bền của Helium (2e lớp ngoài cùng).