Nguyễn Kim Chi
Giới thiệu về bản thân
MCl+AgNO3→AgCl↓+MNO3
Số mol AgCl là: nAgCl= 4,035 : 143,5 =0,03 mol
A và B là kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp, \(M_{A} < M_{B}\).
\(\)Cặp phù hợp: Li ( 7) , Na (23)
- LiCl: M= 7 + 35,5 = 42,5
- Nacl: M = 23 + 35,5 = 58,5
Gọi : x ( mol) LiCl
y ( mol) Nacl
{x+y=0,03
42,5x+58,5y=1,915
Giải hệ:
x= 0,02 mol, y = 0,01 mol
m LiCl : 0,02 x 42,5 = 0,85 g
m NaCl: 0,01 x 58,5 = 0, 585 g
\(\)
a) cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p¹
b) Vị trí của aluminium trong bảng tuần hoàn:
- Chu kì: 3
- Nhóm: IIIA (nhóm 13)
- Là kim loại
Gọi:
- Nguyên tử M có Z_M proton, N_M neutron.
- Nguyên tử X có Z_X proton, N_X neutron.
Số electron của nguyên tử trung hoà bằng số proton.
1. Tổng số hạt trong phân tử M₂X:
2(2Z_M + N_M) + (2Z_X + N_X) = 116 (1)
2. Hạt mang điện (p + e) nhiều hơn hạt không mang điện (n) là 36:
(4Z_M + 2Z_X) – (2N_M + N_X) = 36 (2)
3. Số khối của X lớn hơn M là 9:
(Z_X + N_X) – (Z_M + N_M) = 9 (3)
4. Tổng số hạt trong X²⁻ nhiều hơn trong M⁺ là 17:
(2Z_X + N_X + 2) – (2Z_M + N_M – 1) = 17 (4)
Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được:
Z_M = 12, N_M = 12
Z_X = 16, N_X = 17
Kết luận
- Số neutron của nguyên tử M là 12.
- Số neutron của nguyên tử X là 17.
a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo
- CO₂
Công thức Lewis:
:O:=C=:O:
Công thức cấu tạo:
O = C = O
NH₃
- Công thức Lewis:
N có 5 e hoá trị, tạo 3 liên kết đơn với 3 H và còn 1 cặp e tự do - Công thức cấu tạo:
- b) Tính tan trong nước
- NH₃ tan tốt trong nước
→ Do phân tử phân cực, có liên kết hydrogen với nước. - CO₂ ít tan trong nước
→ Phân tử không phân cực, khó tương tác với nước.
a) Cấu hình electron
X (Z = 11 – Na):
1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
Y (Z = 8 – O):
1s² 2s² 2p⁴
b) Sơ đồ hình thành liên kết giữa X và Y
- Mỗi nguyên tử Na nhường 1 e
- Nguyên tử O nhận 2 e
→ 2Na nhường 2e cho O, tạo liên kết ion:
\(2 \text{Na} \rightarrow 2 \text{Na}^{+} + 2 e\) \(\text{O} + 2 e \rightarrow \text{O}^{2 -}\)
a. Kim loại X thuộc nhóm IIA nên hydroxide tương ứng có dạng:
👉 X(OH)₂
b.
Khối lượng HCl nguyên chất trong 73 g dung dịch HCl 10%:
\(m_{\text{HCl}} = 73 \times 10 \% = 7,3\) g
\(n_{\text{HCl}} = \frac{7,3}{36,5} = 0,2\) mol
Phương trình phản ứng:
\(\text{X}(\text{OH})_{2} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{XCl}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O}\)
\(n_{\text{X}(\text{OH})_{2}} = \frac{0,2}{2} = 0,1\) mol
Khối lượng mol của X(OH)₂:
\(M=\frac{5,832}{0,1}=58,32g/\text{mol}\) \(M_{X} = 58,32 - 34 = 24,32 \approx 24,3\)
Kim loại X là Mg.
a. Kim loại X thuộc nhóm IIA nên hydroxide tương ứng có dạng:
👉 X(OH)₂
b.
Khối lượng HCl nguyên chất trong 73 g dung dịch HCl 10%:
\(m_{\text{HCl}} = 73 \times 10 \% = 7,3\) g
\(n_{\text{HCl}} = \frac{7,3}{36,5} = 0,2\) mol
Phương trình phản ứng:
\(\text{X}(\text{OH})_{2} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{XCl}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O}\)
👉 \(n_{\text{X}(\text{OH})_{2}} = \frac{0,2}{2} = 0,1\) mol
Khối lượng mol của X(OH)₂:
\(M = \frac{5,832}{0,1} = 58,32 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\) \(M_{X} = 58,32 - 34 = 24,32 \approx 24,3\)
👉 Kim loại X là Mg (magie)
Nguyên tử Phosphor ( Z= 15) có cấu hình electron là [Ne] 3s² 3p³, với 5 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Argon ( Ar), P cần thêm 3 electron để có 8 electron lớp ngoài cùng ( quy tắc octet). Nguyên tử Hydrogen ( Z = 1) có cấu hình electron là 1s¹, với 1 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm He thì H cần thêm 1e để có 2e lớp ngoài cùng.