Hoàng Thế Lâm

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Thế Lâm
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có: Đường tròn lớn tâm �, bán kính �. Đường tròn nhỏ có đường kính � ⇒ tâm là trung điểm � của �, bán kính �. a) Vị trí tương đối của hai đường tròn Khoảng cách giữa hai tâm: Ta có: Mà: ⇒ Hai đường tròn tiếp xúc trong tại điểm A. b) Chứng minh � Vì � thuộc đường tròn đường kính � nên: Suy ra: Trong đường tròn lớn tâm �: � là đường thẳng đi từ tâm � Theo tính chất: Đường thẳng đi qua tâm và vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây. ⇒ � là trung điểm của � Vậy: Kết luận a) Hai đường tròn tiếp xúc trong tại �. b) �. Nếu bạn muốn mình trình bày lại theo kiểu bài kiểm tra (ghi rõ GT–KL–Chứng minh) mình sẽ viết lại cho đúng chuẩn nhé.

Gọi hai đường tròn � và � tiếp xúc ngoài tại �. Vì tiếp xúc ngoài nên � thẳng hàng và �. Vẽ một cát tuyến qua � cắt � tại � (khác �) và cắt � tại � (khác �). Khi đó � thẳng hàng. Xét hai tam giác � và � Ta có: � (bán kính) � (bán kính) � Thật vậy, vì � thẳng hàng và � thẳng hàng nên hai góc này là hai góc đối đỉnh (tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau). Do đó: Suy ra: Kết luận về tiếp tuyến Ta biết: Tiếp tuyến tại � vuông góc với � Tiếp tuyến tại � vuông góc với � Mà: Do � trùng �, nên hai góc tạo bởi tiếp tuyến với đường thẳng � bằng nhau. Vì hai đường thẳng cùng tạo với một đường thẳng thứ ba những góc bằng nhau nên chúng song song. Kết luận Tiếp tuyến tại � và tiếp tuyến tại � song song với nhau.

Ta có: J, I, J’ thẳng hàng theo thứ tự đó IJ = 10 cm, IJ’ = 4 cm Vẽ: (O) đường kính IJ ⇒ O là trung điểm IJ (O’) đường kính IJ’ ⇒ O’ là trung điểm IJ’ a) Chứng minh (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại I Ta có: Bán kính (O): Bán kính (O’): Vì O là trung điểm IJ và O’ là trung điểm IJ’ nên: Mà: ⇒ � Suy ra hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại I. b) Chứng minh ΔAIJ ∼ ΔA’IJ’ A thuộc (O) ⇒ ∠IAJ = 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) A’ thuộc (O’) ⇒ ∠IA’J’ = 90° Vì A, I, A’ thẳng hàng và J, I, J’ thẳng hàng nên: Có: ∠IAJ = ∠IA’J’ = 90° ∠AIJ = ∠A’IJ’ ⇒ ΔAIJ ∼ ΔA’IJ’ (g.g) c) Chứng minh ΔIAB ∼ ΔIA’B’ Qua I kẻ cát tuyến cắt (O) tại B, cắt (O’) tại B’. Vì A, B thuộc (O) đường kính IJ ⇒ Tương tự: Lại có: A, I, A’ thẳng hàng B, I, B’ thẳng hàng ⇒ ∠AIB = ∠A’IB’ Suy ra: d) Chứng minh ΔOAB ∼ ΔOA’B’ Từ câu (c): Mà: Do đó các cạnh tương ứng tỉ lệ ⇒ e) Tứ giác ABA’B’ là hình gì? Từ các tam giác đồng dạng ta có: AB ∥ A’B’ AA’ và BB’ cùng đi qua I ⇒ Tứ giác ABA’B’ có một cặp cạnh đối song song Vì vậy: Nếu cần mình có thể vẽ hình minh họa để bạn dễ hình dung hơn 👍

Ta gọi (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A ⇒ � thẳng hàng và � tiếp tuyến tại A. Vì AOB và AO’C là các đường kính nên: � thẳng hàng � thẳng hàng � và � (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) a) Tính số đo � DE là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn ⇒ � và � Mà � và � cùng nằm trên đường thẳng OO’. Do hai bán kính vuông góc với tiếp tuyến nên: Suy ra � Vậy: b) Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao? Ta có: � � (vì BD ⟂ CE do chắn nửa đường tròn) ⇒ Hai góc đối của tứ giác ADME bù nhau: ⇒ ADME là tứ giác nội tiếp Mặt khác: AD ⟂ AE MD ⟂ ME ⇒ AD ∥ ME và AE ∥ MD ⇒ ADME là hình chữ nhật c) Chứng minh MA là tiếp tuyến chung Vì ADME là hình chữ nhật nên: Mà: AD là bán kính của (O) ⇒ MA ⟂ OA ⇒ MA là tiếp tuyến của (O) tại A Tương tự: AE là bán kính của (O’) ⇒ MA ⟂ O’A ⇒ MA là tiếp tuyến của (O’) tại A Vậy MA là tiếp tuyến chung của hai đường tròn tại A. Kết luận: a) � b) ADME là hình chữ nhật c) MA là tiếp tuyến chung của hai đường tròn tại A.

Đạo đức sinh học là các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật. Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền vì: Công nghệ di truyền can thiệp vào hệ gene, làm thay đổi sự phát triển tự nhiên của sinh vật. Sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Rủi ro gặp phải trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm các phương pháp mới. Ứng dụng công nghệ di truyền cần đảm bảo phù hợp với các giá trị xã hội và không gây hậu quả tiêu cực cho cộng đồng.

Quan điểm của Darwin khác với quan điểm của Lamarck ở cơ chế giải thích sự tiến hóa, đặc biệt là sự hình thành loài hươu cao cổ. Quan điểm của Lamarck: Cho rằng hươu cao cổ cổ ngắn ban đầu vươn cổ để ăn lá trên cao, làm cho cổ dài ra. Đặc điểm cổ dài này là đặc điểm thu được trong đời sống cá thể và được di truyền cho thế hệ sau. Quá trình này lặp lại qua nhiều thế hệ dẫn đến tất cả hươu cao cổ đều có cổ dài. Quan điểm của Darwin: Dựa trên nguyên lý chọn lọc tự nhiên tác động lên biến dị sẵn có trong quần thể. Trong quần thể hươu cao cổ ban đầu có sự biến dị tự nhiên về chiều dài cổ (có con cổ ngắn, con cổ dài). Những con hươu cổ dài thích nghi tốt hơn với môi trường (có thể ăn lá từ những cây cao hơn) nên sống sót và sinh sản nhiều hơn, truyền gen cổ dài cho thế hệ sau. Những con cổ ngắn gặp khó khăn trong việc kiếm ăn nên dần bị loại bỏ. Kết quả là theo thời gian, quần thể hươu cao cổ có cổ dài chiếm ưu thế.

Nội dung phân biệt Nguyên phân Giảm phân Tế bào thực hiện phân bào Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai Tế bào sinh dục chín (trong quá trình tạo giao tử) Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) Tạo ra 2 tế bào con Tạo ra 4 tế bào con Số lượng NST trong tế bào con Giống tế bào mẹ: 2n Giảm một nửa so với tế bào mẹ: n Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ Giống hệt tế bào mẹ về bộ NST Khác tế bào mẹ (do có sự giảm đi một nửa và sự trao đổi chéo gen)

--- Nghề em chọn: Kỹ sư công nghệ thông tin Yêu cầu của nghề đối với người lao động: 1. Kiến thức chuyên môn: Nắm vững các ngôn ngữ lập trình, hiểu biết về phần cứng – phần mềm và hệ thống mạng. 2. Kỹ năng làm việc: Có tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm hiệu quả. 3. Tác phong nghề nghiệp: Cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc. 4. Ngoại ngữ và tin học: Cần có khả năng đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành và sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ. 5. Tinh thần học hỏi: Luôn cập nhật kiến thức mới vì lĩnh vực công nghệ thay đổi nhanh chóng

1. Nghề kỹ sư phần mềm cần những kỹ năng và trình độ học vấn nào? 2. Công việc hàng ngày của một kỹ sư phần mềm gồm những nhiệm vụ chính nào và môi trường làm việc thường ra sao? 3. Mức lương khởi điểm, lộ trình thăng tiến và các cơ hội nghề nghiệp cho kỹ sư phần mềm hiện nay như thế nào? 4. Để chuẩn bị tốt cho nghề này, em nên học những khóa học, chứng chỉ hoặc tham gia dự án / thực tập gì?