Hoàng Thị Thanh Huyền
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh \(AD=\frac{1}{2}DC\); Step 1: Xác định các yếu tố trung điểm và đường trung tuyến Trong \(\triangle ABC\), \(AM\) là đường trung tuyến, suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC\). \(I\) là trung điểm của \(AM\). .Ix44Re{display:block;max-width:100%;text-align:center} Step 2: Áp dụng định lí Menelaus hoặc định lí Ceva Xét \(\triangle AMC\) và đường thẳng đi qua \(B,I,D\). Áp dụng định lí Menelaus, ta có: \(\frac{BA}{BM}\times \frac{MI}{IA}\times \frac{DC}{DA}=1\) Tuy nhiên, cách này phức tạp hơn. Ta sẽ dùng định lí Ceva hoặc phương pháp đường trung bình. .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0} Step 3: Sử dụng phương pháp đường trung bình Vẽ \(MK\parallel BI\) (\(K\in AC\)). Trong \(\triangle ADI\), do \(MK\parallel DI\) và \(I\) là trung điểm \(AM\), nên \(D\) là trung điểm của \(AK\). Suy ra \(AD=DK\) (1). Trong \(\triangle BMC\), do \(MK\parallel BD\) và \(M\) là trung điểm \(BC\), nên \(K\) là trung điểm của \(DC\). Suy ra \(DK=KC\) (2). Từ (1) và (2), ta có \(AD=DK=KC\). Do đó, \(DC=DK+KC=AD+AD=2AD\). Vậy, \(\mathbf{AD=}\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{2}}\mathbf{DC}\). b) So sánh độ dài BD và ID. Step 1: Sử dụng kết quả từ câu a) hoặc phương pháp khác Từ câu a), ta có \(AD=DK=KC\). Trong \(\triangle MKC\), \(I\) không phải trung điểm. Quay lại phương pháp đường trung bình ở câu a). Ta có \(MK\parallel DI\) và \(I\) là trung điểm \(AM\), suy ra \(DI=\frac{1}{2}MK\). \(MK\parallel BD\) và \(M\) là trung điểm \(BC\), suy ra \(MK=\frac{1}{2}BD\). Thay \(MK\) vào biểu thức trên, ta có \(DI=\frac{1}{2}(\frac{1}{2}BD)=\frac{1}{4}BD\). Step 2: Kết luận so sánh Ta có \(BD=BI+ID\). \(BD=4DI\), suy ra \(BI+ID=4ID\), hay \(BI=3ID\).
) Chứng minh \(AD=\frac{1}{2}DC\); Step 1: Xác định các yếu tố trung điểm và đường trung tuyến Trong \(\triangle ABC\), \(AM\) là đường trung tuyến, suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC\). \(I\) là trung điểm của \(AM\). .Ix44Re{display:block;max-width:100%;text-align:center} Step 2: Áp dụng định lí Menelaus hoặc định lí Ceva Xét \(\triangle AMC\) và đường thẳng đi qua \(B,I,D\). Áp dụng định lí Menelaus, ta có: \(\frac{BA}{BM}\times \frac{MI}{IA}\times \frac{DC}{DA}=1\) Tuy nhiên, cách này phức tạp hơn. Ta sẽ dùng định lí Ceva hoặc phương pháp đường trung bình. .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0} Step 3: Sử dụng phương pháp đường trung bình Vẽ \(MK\parallel BI\) (\(K\in AC\)). Trong \(\triangle ADI\), do \(MK\parallel DI\) và \(I\) là trung điểm \(AM\), nên \(D\) là trung điểm của \(AK\). Suy ra \(AD=DK\) (1). Trong \(\triangle BMC\), do \(MK\parallel BD\) và \(M\) là trung điểm \(BC\), nên \(K\) là trung điểm của \(DC\). Suy ra \(DK=KC\) (2). Từ (1) và (2), ta có \(AD=DK=KC\). Do đó, \(DC=DK+KC=AD+AD=2AD\). Vậy, \(\mathbf{AD=}\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{2}}\mathbf{DC}\). b) So sánh độ dài BD và ID. Step 1: Sử dụng kết quả từ câu a) hoặc phương pháp khác Từ câu a), ta có \(AD=DK=KC\). Trong \(\triangle MKC\), \(I\) không phải trung điểm. Quay lại phương pháp đường trung bình ở câu a). Ta có \(MK\parallel DI\) và \(I\) là trung điểm \(AM\), suy ra \(DI=\frac{1}{2}MK\). \(MK\parallel BD\) và \(M\) là trung điểm \(BC\), suy ra \(MK=\frac{1}{2}BD\). Thay \(MK\) vào biểu thức trên, ta có \(DI=\frac{1}{2}(\frac{1}{2}BD)=\frac{1}{4}BD\). Step 2: Kết luận so sánh Ta có \(BD=BI+ID\). \(BD=4DI\), suy ra \(BI+ID=4ID\), hay \(BI=3ID\).
ngữ ở vào mức đạt được thấp nhất, tồi nhất. "Mạt lắm cũng kiếm được mấy chục nghìn" 2. [hạng] thấp, kém, đáng coi thường, coi khinh. "Đốn mạt" 3. ở vào giai đoạn cuối cùng và suy tàn. "Thời Lê mạt"
Tứ giác \(OBAC\) có ba góc vuông là \(\widehat{BOC}\), \(\widehat{OBA}\), và \(\widehat{OCA}\), nên nó là hình chữ nhật. Mặt khác, do \(Om\) là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\), nên mọi điểm trên tia \(Om\) đều cách đều hai cạnh \(Ox\) và \(Oy\). Do đó, \(AB=AC\). Hoặc, xét \(\triangle OAB\) và \(\triangle OAC\) có chung cạnh huyền \(OA\) và \(\widehat{BOA}=\widehat{COA}=45^{\circ }\), suy ra \(\triangle OAB=\triangle OAC\) (cạnh huyền - góc nhọn). Do đó, \(OB=OC\). Vì hình chữ nhật \(OBAC\) có hai cạnh kề bằng nhau (\(OB=OC\)), nên \(OBAC\) là hình vuông
: Chứng minh \(\triangle ABE=\triangle ADF\) Xét hai tam giác vuông \(\triangle ABE\) và \(\triangle ADF\) có: \(AB=AD\) (vì ABCD là hình vuông) \(BE=DF\) (giả thiết) \(\angle B=\angle D=90^{\circ }\) (vì ABCD là hình vuông) .rPeykc br:has(+span [data-cid]){display:none} Do đó, \(\triangle ABE=\triangle ADF\) (cạnh - góc - cạnh). Suy ra \(AE=AF\) (hai cạnh tương ứng). .rPeykc.uP58nb.MNX06c{font-size:var(--m3t1);font-weight:normal;letter-spacing:normal;line-height:var(--m3t2);margin:10px 0 10px 0} Step 2: Chứng minh \(\triangle ABG=\triangle ADH\) Ta có \(\angle BAE=\angle DAF\) (vì \(\triangle ABE=\triangle ADF\)). Vì ABCD là hình vuông nên \(BD\) là đường phân giác của \(\angle ABC\) và \(\angle ADC\). Do đó \(\angle ABD=\angle ADB=45^{\circ }\). Xét hai tam giác \(\triangle ABG\) và \(\triangle ADH\) có: \(AB=AD\) (vì ABCD là hình vuông) \(\angle BAG=\angle BAE=\angle DAF=\angle DAH\) (chứng minh trên) \(\angle ABG=\angle ABD=\angle ADB=\angle ADH=45^{\circ }\) (chứng minh trên) Do đó, \(\triangle ABG=\triangle ADH\) (góc - cạnh - góc). Suy ra \(AG=AH\) (hai cạnh tương ứng). Step 3: Chứng minh AGCH là hình thoi Ta có \(AC\) và \(BD\) là hai đường chéo của hình vuông ABCD, chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Gọi trung điểm đó là O. Xét \(\triangle ABG\) và \(\triangle ADH\) có \(AB=AD\), \(\angle BAG=\angle DAH\) và \(\angle ABG=\angle ADH\). Do đó \(\triangle ABG=\triangle ADH\) (g.c.g), suy ra \(AG=AH\). Ta có \(AC\) là đường chéo của hình vuông, \(BD\) là đường chéo của hình vuông. \(AC\perp BD\) tại trung điểm O của mỗi đường. Vì \(G\) và \(H\) nằm trên \(BD\) nên \(AC\perp GH\). Tương tự, ta có \(\triangle ADC=\triangle ABC\) (c.c.c). \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\). Ta có \(\triangle ABG=\triangle ADH\implies AG=AH\). Do \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\), và \(G,H\) nằm trên \(BD\), ta cần chứng minh AGCH là hình bình hành. Do \(AB=AD\) và \(BC=CD\), ta có \(AC\) là đường trung trực của \(BD\). Do đó \(G\) và \(H\) đối xứng qua \(AC\). Vì \(AG=AH\) và \(CG=CH\) (do \(\triangle CBG=\triangle CDH\)), ta có AGCH là hình bình hành. Vì hình bình hành AGCH có \(AG=AH\) (hai cạnh kề bằng nhau), nên AGCH là hình thoi.
Lời giải: Chứng minh \(\triangle ABE=\triangle ADF\): Theo đề bài, \(ABCD\) là hình bình hành. Do đó, \(AB=CD\) và \(AD=BC\). Ta có \(BE=DF\) (theo giả thiết). \(\angle B=\angle D\) (góc đối của hình bình hành). Từ đó, \(\triangle ABE=\triangle ADF\) (c.g.c). Suy ra \(AE=AF\) (hai cạnh tương ứng). Chứng minh \(\triangle ABG=\triangle ADH\): Ta có \(\angle ABG=\angle ADH\) (góc đối của hình bình hành). \(\angle BAG=\angle DAH\) (góc so le trong của hình bình hành). \(AB=AD\) (hai cạnh của hình bình hành). Từ đó, \(\triangle ABG=\triangle ADH\) (g.c.g). Suy ra \(AG=AH\) (hai cạnh tương ứng). Chứng minh \(AGCH\) là hình thoi: Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. \(G\) và \(H\) là giao điểm của \(AE\), \(AF\) với \(BD\). Ta có \(\triangle ABG=\triangle ADH\) nên \(AG=AH\). Tứ giác \(AGCH\) có \(AG=AH\) và \(AC\) là đường chéo. Vì \(AGCH\) có hai cạnh kề bằng nhau (\(AG=AH\)) và \(AC\) là đường chéo chung, nên nó là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau. Do đó, \(AGCH\) là hình thoi.
Lời giải: Như đã trình bày ở trên, ta chứng minh được \(\triangle ABE=\triangle ADF\), từ đó suy ra \(AE=AF\). Tiếp theo, ta chứng minh được \(\triangle ABG=\triangle ADH\), từ đó suy ra \(AG=AH\). Cuối cùng, ta chứng minh \(AGCH\) là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau \(AG=AH\), do đó \(AGCH\) là hình thoi