Nguyễn Ngọc Linh
Giới thiệu về bản thân
a) Tính thời gian
Công thức:
t=v2−v1at=av2−v1
Thay số:
t=5,4×105−5×1058×104=0,4×1058×104=0,5 st=8×1045,4×105−5×105=8×1040,4×105=0,5s
b) Tính quãng đường
Công thức chuyển động thẳng biến đổi đều:
s=v1t+12at2s=v1t+21at2
Thay số:
s=5×105×0,5+12×8×104×(0,5)2s=5×105×0,5+21×8×104×(0,5)2s=2,5×105+1×104=2,6×105 ms
a) Độ cao của nơi thả viên bi là:
h=1/2g.t^2
=1/2x9,8m/s^2x(3s)^2=44,1m
b) Vận tốc lúc chạm đất là:
v=g.t=9,8^2x3=29,4m/s
c) Quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối là:
taden h = 44,1m-30,625m=13,475m
Điểm I tồn tại duy nhất và có tọa độ:
\boxed{ \overrightarrow{I} = \frac{\alpha \overrightarrow{A} + \beta \overrightarrow{B}}{\alpha + \beta}. }
Với điểm M bất kỳ:
\boxed{ \alpha \overrightarrow{MA} + \beta \overrightarrow{MB} = (\alpha + \beta) \overrightarrow{MI}. }
a): M là trung điểm của đoạn thẳng nối A với trung điểm I của đoạn BC.
b): N là trung điểm của đoạn thẳng nối trung điểm I của AC và trung điểm J của BD. (Điểm N này còn được gọi là trọng tâm của hệ 4 điểm có khối lượng bằng nhau).
c): P là điểm nằm trên đường thẳng AK sao cho \frac{PA}{PK} = 4 và K nằm giữa P và A, với K là trung điểm của đoạn thẳng nối trung điểm I của AB và trung điểm J của CD.
Điểm M nằm trên đường thẳng AB sao cho M nằm ngoài đoạn AB và \frac{MA}{MB} = \frac{3}{2}. Cụ thể, B nằm giữa A và M.
Kết quả a):
\vec{AD} = 2\vec{AB} + 2\vec{AF}
Kết quả b):
Độ dài của vectơ là \frac{a\sqrt{3}}{2}.
Cho tam giác ABC. G là trọng tâm. D, E, F là trung điểm BC, CA, AB. I là giao điểm AD và EF. Đặt \vec{u} = \vec{AE} và \vec{v} = \vec{AF}.
Ta có: \vec{AB} = 2\vec{v} và \vec{AC} = 2\vec{u}.
Phân tích các vectơ theo \vec{u} và \vec{v}:
\vec{AI}: I là trung điểm của AD.
\vec{AI} = \frac{1}{2} \vec{AD} = \frac{1}{2}(\vec{u} + \vec{v}) = \frac{1}{2}\vec{u} + \frac{1}{2}\vec{v}
\vec{AG}: G là trọng tâm.
\vec{AG} = \frac{1}{3}(\vec{AB} + \vec{AC}) = \frac{1}{3}(2\vec{v} + 2\vec{u}) = \frac{2}{3}\vec{u} + \frac{2}{3}\vec{v}
\vec{DE}:
\vec{DE} = -\vec{v}
\vec{DC}:
\vec{DC} = \vec{u} - \vec{v}
a) $\vec{AG} = \frac{1}{3}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AC}$.
b) $\vec{EF} = -2\vec{AB} + \frac{2}{5}\vec{AC}$.
Xác định mối quan hệ tỉ lệ: \vec{AM} = \frac{1}{2} \vec{AB} và \vec{AN} = \frac{2}{3} \vec{AC}.
Sử dụng tính chất trung điểm K: \vec{AK} = \frac{1}{2} (\vec{AM} + \vec{AN}).
Thay thế và rút gọn: \vec{AK} = \frac{1}{2} \left( \frac{1}{2} \vec{AB} + \frac{2}{3} \vec{AC} \right) = \frac{1}{4} \vec{AB} + \frac{1}{3} \vec{AC}.
\vec{AK} = \frac{1}{4}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AC}