Nguyễn Thị Phương Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Phương Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 2 :

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Thể hiện ý kiến phản đối quan điểm: Với học sinh, kĩ năng sống không quan trọng như tri thức.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp:

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn:

* Mở bài:

+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.

+ Thể hiện quan điểm của người viết: Kĩ năng sống rất quan trọng đối với học sinh.

* Thân bài:

+ Giải thích: “Kĩ năng sống” là gì?

    ++) Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kĩ năng sống (Life skills) là những kĩ năng và khả năng cần thiết để tăng cường sức khỏe và năng lực mà mỗi người áp dụng để ứng phó với các tình huống, vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

    ++) Một số kĩ năng sống mà con người cần có: Kĩ năng sinh tồn, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí cảm xúc,…

+ Phân tích, bàn luận về vấn đề:

    ++) Kĩ năng sống giúp học sinh bình tĩnh, tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình.

    ++) Kĩ năng sống giúp học sinh ứng xử linh hoạt và hiệu quả nhất trước những tình huống nảy sinh trong học tập và cuộc sống.

    ++) Người có kĩ năng sống phù hợp sẽ vững vàng, bản lĩnh hơn trước những khó khăn thử thách; có thái độ ứng xử và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo và tích cực.

    ++) Đối với lứa tuổi học sinh – lứa tuổi đang hình thành và phát triển những giá trị nhân cách, có nhiều mơ ước và khát vọng, tò mò thích khám phá nhưng còn thiếu hiểu biết về xã hội, còn thiếu kĩ năng sống nên trước những thử thách và những tình huống khó khăn trong cuộc sống dễ nhận thức và ứng xử lệch lạc, có phản ứng tiêu cực, dễ rơi vào bế tắc, không tự mình làm chủ được chính bản thân.

    ++) Học sinh thiếu kĩ năng sống dễ sa vào lối sống buông thả và hư hỏng.

    ++) …

* Kết bài:

+ Khẳng định về tầm quan trọng của vấn đề.

+ Đưa ra những bài học về nhận thức, hành động.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 : Văn bản tập trung bàn về ý nghĩa của lòng kiên trì.

Câu 2 : Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2): Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.

Câu 3 : Xác định 01 phép liên kết trong mỗi đoạn văn.

a.

– Phép nối: “Tuy nhiên”.

– Phép lặp: “Chúng ta”.

b. Phép liên tưởng: “Kiên trì”, “kiên nhẫn”, “nhẫn nại”, “chăm chỉ”, nỗ lực”. Trường liên tưởng: Những phẩm chất tốt đẹp.

Câu 4 :

– Cách mở đầu văn bản: Sử dụng phương pháp lập luận giải thích, làm rõ khái niệm của kiên trì và nêu ra ý nghĩa của sự kiên trì với cuộc sống của con người.

– Tác dụng của cách mở đầu văn bản:

+ Giúp người đọc hiểu được khái niệm của vấn đề trước khi bàn sâu rộng.

+ Giúp người đọc xác định được vấn đề bàn luận trong văn bản (ý nghĩa của sự kiên trì) từ đó dễ dàng theo dõi quan điểm, ý kiến của tác giả.

+ Giúp bài viết có tính hệ thống, mạch lạc, logic: Giải thích khái niệm rồi đi đến việc bàn luận về ý nghĩa của sự kiên trì.

Câu 5 :

– Bằng chứng: Một nhân vật (nhà khoa học) có những phát minh giúp ích cho loài người.

– Nhận xét về bằng chứng:

+ Bằng chứng có tính xác thực, khách quan, thuyết phục.

+ Bằng chứng giúp làm sáng tỏ ý kiến: Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.

Câu 6 :

– Hình thức:

+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.

– Nội dung: Học sinh dẫn chứng bằng một trải nghiệm của bản thân. Từ đó, khẳng định nếu có lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.

Biện pháp tăng năng suất cây trồng

Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng

Làm đất tơi xốp, thoáng khí

Tính hướng đất của rễ

Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất

Tính hướng đất của rễ

Trồng xen canh nhiều loại cây trồng

Tính hướng sáng

Làm giàn, cọc cho các cây thân leo

Tính hướng tiếp xúc

Tăng cường ánh sáng nhân tạo

Sinh trưởng và phát triển theo chu kì ngày đêm

a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ.

b.

 

Nảy chồi

Phân mảnh

Trinh sản

Khái niệm

Chồi được mọc ra từ cơ thể mẹ

Cơ thể con phát triển từ mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ

Tế bào trứng không được thụ tinh phát triển thành cơ thể mới

Ví dụ

Thủy tức, san hô

Sao biển, giun dẹp

Ong

a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của bướm: trứng → ấu trùng (sâu) → nhộng → bướm.

b.  Ở giai đoạn sâu thì bướm gây hại cho mùa màng vì ở giai đoạn này thức ăn của nó là lá.