Lương Hà Quân
Giới thiệu về bản thân
Lần 1: i=1, thỏa mãn 1 \le 5 \rightarrow In 1, tăng i lên 2.
• Lần 2: i=2, thỏa mãn 2 \le 5 \rightarrow In 2, tăng i lên 3.
• Lần 3: i=3, thỏa mãn 3 \le 5 \rightarrow In 3, tăng i lên 4.
• Lần 4: i=4, thỏa mãn 4 \le 5 \rightarrow In 4, tăng i lên 5.
• Lần 5: i=5, thỏa mãn 5 \le 5 \rightarrow In 5, tăng i lên 6.
• Lần 6: i=6, không thỏa mãn 6 \le 5 \rightarrow Dừng vòng lặp.
# Định nghĩa hàm tong
def tong(n):
s = 0
while n > 0:
s += n % 10 # Lấy chữ số hàng đơn vị
n //= 10 # Loại bỏ chữ số đã lấy
return s
# Chương trình chính
n = int(input("Nhập số nguyên dương n: "))
if n > 0:
ket_qua = tong(n)
print(f"Tổng các chữ số của {n} là: {ket_qua}")
else:
print("Vui lòng nhập số nguyên dương!")
a) Đưa ra độ dài của xâu a:
Câu lệnh: print(len(a))
• Giải thích: Hàm len() dùng để đếm số lượng ký tự trong xâu (bao gồm cả dấu cách).
b) Xác định vị trí đầu tiên xâu b xuất hiện trong xâu a:
Câu lệnh: print(a.find(b)) hoặc print(a.index(b))
• Giải thích: Phương thức .find() trả về chỉ số (index) của vị trí đầu tiên tìm thấy xâu con. Trong "Việt Nam", chữ "a" nằm ở vị trí thứ 7 (bắt đầu đếm từ 0).
# Nhập số thực a
a = float(input("Nhập vào số thực a: "))
# Sử dụng hàm abs() để lấy giá trị tuyệt đối
gia_tri_tuyet_doi = abs(a)
# In kết quả
print("Giá trị tuyệt đối của a là:", gia_tri_tuyet_doi)
# Nhập số tự nhiên n từ bàn phím
n = int(input("Nhập vào số tự nhiên n: "))
# Khởi tạo biến tổng S
S = 0
# Duyệt các số từ 0 đến n-1
for i in range(n):
# Kiểm tra điều kiện chia hết cho 2 và 5 (tương đương chia hết cho 10)
if i % 2 == 0 and i % 5 == 0:
S += i
# In kết quả ra màn hình
print("Tổng S các số nhỏ hơn n chia hết cho 2 và 5 là:", S)
Hàm range(1, 10) sẽ tạo ra các giá trị từ 1 đến 9 (không bao gồm 10).
• Lệnh print(s, s + s) sẽ in ra giá trị hiện tại của s và tổng của nó với chính nó (tức là 2s), cách nhau bởi một khoảng trắng.