Phạm Trần Kiều Trinh
Giới thiệu về bản thân
chieudai = float(input("Nhập chiều dài: "))
chieurong = float(input("Nhập chiều rộng: "))
print("Chu vi hình chữ nhật là:", (chieu dai+chieu rong)*2)
print("Diện tích hình chữ nhật là:",chieu dai*chieu rong )
R=5
pi=3.14
print("Chu vi hình tròn là : " ,2*R*pi )
print("Diện tích hình tròn là : " ,pi*R*R )
Hai muối chloride của kim loại kiềm A và B tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo AgCl.
Khối lượng mol AgCl = 143,5 gam/mol
Số mol AgCl tạo thành là:
n AgCl = 4,305 / 143,5 = 0,03 mol
Suy ra tổng số mol các muối chloride trong hỗn hợp X là:
n = 0,03 mol
Khối lượng hỗn hợp X là 1,915 gam nên khối lượng mol trung bình của các muối là:
M trung bình = 1,915 / 0,03 ≈ 63,83 gam/mol
Trong các muối chloride kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp, cặp phù hợp là NaCl (58,5) và KCl (74,5).
Vậy hai muối là NaCl và KCl.
Gọi số mol NaCl là x, KCl là y, ta có:
x + y = 0,03
58,5x + 74,5y = 1,915
=>x = 0,015 mol, y = 0,015 mol
Khối lượng mỗi muối:
m NaCl = 0,015 x 58,5 = 0,8775 gam
m KCl = 0,015 x 74,5 = 1,0375 gam
Khối lượng NaCl là 0,8775 gam.
Khối lượng KCl là 1,0375 gam.
Nguyên tử nguyên tố aluminium có 13 proton trong hạt nhân.
a)
Nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử Z = 13 nên có 13 electron.
Cấu hình electron nguyên tử của aluminium là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
b)
Aluminium có 3 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IIIA (nhóm 13).
Nguyên tử có 3 lớp electron nên aluminium nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Gọi số proton, electron của M và X lần lượt là ZM, ZX; số neutron là NM, NX.
Trong M2X:
Tổng số hạt = 116
Số hạt mang điện − số hạt không mang điện = 36
Ta có:
2ZM + ZX = 38 (1)
2NM + NX = 40 (2)
Số khối của X lớn hơn M là 9:
(ZX + NX) − (ZM + NM) = 9 (3)
Tổng số hạt trong X2− nhiều hơn trong M+ là 17:
2ZX + NX − (2ZM + NM) = 14 (4)
Từ (1) suy ra ZX = 38 − 2ZM. Thay vào (3) và (4) giải được:
ZM = 11, ZX = 16
Thay vào (2) và (3) suy ra:
NM = 12, NX = 16
Số neutron của M là 12; số neutron của X là 16.
a)
Hợp chất CO2
- Công thức Lewis:
:O::=C=::O:
(mỗi nguyên tử O có 2 cặp electron không liên kết) - Công thức cấu tạo:
O = C = O
Hợp chất NH3
- Công thức Lewis:
H
|
H – N :
|
H
(N có 1 cặp electron không liên kết) - Công thức cấu tạo:
H
|
H – N – H
b)
Trong hai hợp chất trên, NH3 tan tốt trong nước, còn CO2 ít tan trong nước.
Giải thích:
Phân tử NH3 có cấu tạo không đối xứng và có cặp electron không liên kết trên nguyên tử N nên phân tử có cực. NH3 có thể tạo liên kết hiđro với nước nên tan tốt trong nước.Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng, đối xứng nên là phân tử không cực. Do đó CO2 hầu như không tạo liên kết với các phân tử nước nên ít tan trong nước.
a)
Nguyên tố X có Z = 11 nên cấu hình electron nguyên tử là:
1s2 2s2 2p6 3s1
Nguyên tố Y có Z = 8 nên cấu hình electron nguyên tử là:
1s2 2s2 2p4
b)
Nguyên tử X có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Hai nguyên tử X nhường mỗi nguyên tử 1 electron cho một nguyên tử Y. Khi đó:
X trở thành ion X+
Y trở thành ion Y2−
Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết:
X → X+ + 1e
Y + 2e → Y2−
Lực hút tĩnh điện giữa các ion X+ và Y2− làm cho liên kết ion được hình thành giữa X và Y.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet. H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet. Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He. Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1).