Đào Công Minh
Giới thiệu về bản thân
a) Cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tố Y (Z = 8):
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{4}\)
- Nguyên tố X (Z = 11):
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{1}\)
b) Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và
Nguyên tử X có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1 electron.
Nguyên tử Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 2 electron.
Hai nguyên tử X mỗi nguyên tử nhường 1 electron cho một nguyên tử Y, tạo thành các ion:
\(X \rightarrow X^{+} + e^{-}\) \(Y + 2 e^{-} \rightarrow Y^{2 -}\)
Lực hút tĩnh điện giữa các ion \(X^{+}\) và \(Y^{2 -}\) tạo thành liên kết ion trong hợp chất \(X_{2} Y\) (tương ứng là Na₂O).
1. Brom (Br\({}_{2}\)) Nguyên tử Br: Có 7 electron hóa trị.Công thức electron (Lewis):Mỗi nguyên tử Br dùng 1 electron chia sẻ với nguyên tử Br còn lại.\(\"{Br}-\"{Br}\) (dấu chấm là electron hóa trị, có 3 cặp electron không liên kết và 1 cặp liên kết).Công thức cấu tạo: \(Br-Br\)</ (gạch đại diện cho cặp electron chung). 2. Carbon Dioxide (\(CO_{2}\)) Nguyên tử C: Có 4 electron hóa trị. Nguyên tử O: có 6 electron hóa trị.Công thức electron (Lewis):C chia sẻ 2 electron với mỗi nguyên tử O.\(\"{O}=\"{C}=\"{O}\) (mỗi bên có 2 cặp electron không liên kết).Công thức cấu tạo: \(O=C=O\)</ (hai liên kết đôi CO). 3. Etylen (\(C_{2}H_{4}\)) Nguyên tử C: 4 e hóa trị; Nguyên tử H: 1 e hóa trị.Công thức electron (Lewis):Hai nguyên tử C liên kết đôi với nhau (chia sẻ 2 cặp electron).Mỗi nguyên tử C liên kết đơn với một nguyên tử H.\(\begin{matrix}H&H\\ |&|\\ \"{C}=\"{C}&\\ |&|\\ H&H\end{matrix}\)</ (có các cặp electron không liên kết trên C, mỗi H chỉ có 1 electron chung).Công thức cấu tạo:\(\begin{matrix}H&H\\ |&|\\ C=C&\\ |&|\\ H&H\end{matrix}\)</ (liên kết đôi C=C và bốn liên kết đơn C-H).
a) Kim loại X là Magnesium (Mg).
b) Hydroxide Y tương ứng của kim loại X thuộc nhóm IIA có công thức hóa học là X (OH)2
Nguyên tử P có Z = 15 nên có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử H có Z = 1 nên có 1 electron ở lớp ngoài cùng.Theo quy tắc octet, nguyên tử P có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng, còn nguyên tử H có xu hướng đạt cấu hình bền với 2 electron (quy tắc duplet).Trong phân tử PH3, nguyên tử P dùng chung 3 electron độc thân của mình với 3 electron của 3 nguyên tử H, tạo thành 3 cặp electron chung, tương ứng với 3 liên kết cộng hoá trị P–H.Sau khi tạo liên kết, nguyên tử P có 8 electron ở lớp ngoài cùng (3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron không liên kết), còn mỗi nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng.Vì vậy, phân tử PH3 được hình thành phù hợp với quy tắc octet đối với P và quy tắc duplet đối với H.