Đào Công Minh
Giới thiệu về bản thân
a) Kim loại X là Magnesium (Mg).
b) Hydroxide Y tương ứng của kim loại X thuộc nhóm IIA có công thức hóa học là X (OH)2
a) Kim loại X là Magnesium (Mg).
b) Hydroxide Y tương ứng của kim loại X thuộc nhóm IIA có công thức hóa học là X (OH)2
.
.
a.
Kim loại X thuộc nhóm IIA nên có hoá trị II. Vì vậy hydroxide tương ứng của X có công thức là:
\(X \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
b.
Khối lượng HCl nguyên chất có trong 73 gam dung dịch HCl 10% là:
m HCl = 73 x 10 / 100 = 7,3 gam
Số mol HCl là:
n HCl = 7,3 / 36,5 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng xảy ra:
X(OH)2 + 2HCl → XCl2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng, số mol X(OH)2 đã phản ứng là:
n X(OH)2 = 0,2 / 2 = 0,1 mol
Khối lượng mol của X(OH)2 là:
M X(OH)2 = 5,832 / 0,1 = 58,32 gam/mol
Mặt khác:
M X(OH)2 = A X + 34
Suy ra:
A X = 58,32 − 34 = 24,32
Nguyên tử khối gần đúng với giá trị trên là của kim loại Mg.
Vậy kim loại X là Mg.
Khối lượng của hai muối trong X là 1,17 gam NaCl và 0,745 gam KCl.
a) Cấu hình electron nguyên tử của aluminium (\(Z=13\)):\(1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{1}\) (hoặc \([Ne]3s^{2}3p^{1}\)). b) Vị trí của aluminium trong bảng tuần hoàn: Ô số 13.Chu kỳ 3.Nhóm IIIA.
Gọi số proton của M, X lần lượt là \(Z_{M} , Z_{X}\); số neutron là \(N_{M} , N_{X}\).
Trong M₂X:
Tổng số hạt = 116, hạt mang điện − hạt không mang điện = 36, suy ra:
\(2 Z_{M} + Z_{X} = 38\) (1)
\(2 N_{M} + N_{X} = 40\) (2)
Số khối của X lớn hơn M là 9:
\(\left(\right. Z_{X} + N_{X} \left.\right) - \left(\right. Z_{M} + N_{M} \left.\right) = 9\) (3)
Tổng số hạt trong \(X^{2 -}\) nhiều hơn trong \(M^{+}\) là 17:
\(2 Z_{X} + N_{X} - \left(\right. 2 Z_{M} + N_{M} \left.\right) = 14\) (4)
Giải hệ (1), (3), (4) được:
\(Z_{M} = 11 , \&\text{nbsp}; Z_{X} = 16\).
Thay vào (2) và (3):
\(N_{M} = 12 , \&\text{nbsp}; N_{X} = 16\).
Số neutron của M là 12, của X là 16.
Bài làm
a)
- CO₂
Công thức Lewis:
:O:=C=:O:
Công thức cấu tạo:
O=C=O - NH₃
Công thức Lewis:
H
|
H–N:
|
H
Công thức cấu tạo:
H–N–H
b)
NH₃ tan trong nước, CO₂ không tan (rất ít tan) trong nước.
Giải thích: NH₃ là phân tử có cực, có cặp electron tự do trên N nên tạo được liên kết hiđro với nước. CO₂ có cấu tạo thẳng, đối xứng nên là phân tử không cực, không tạo liên kết hiđro với nước.