Hoàng Trung Kiên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Trung Kiên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

💡 Tính Điện Trở $R_{34}$Trong sơ đồ mạch này, điện trở $R_3$ và $R_4$ được mắc song song với nhau. Do đó, điện trở tương đương của đoạn mạch chứa $R_3$ và $R_4$, ký hiệu là $R_{34}$, được tính theo công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{R_3} + \frac{1}{R_4}$Thay các giá trị đã cho vào công thức:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{1}{2 \, k\Omega}$Để cộng hai phân số, ta quy đồng mẫu số:$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1}{8 \, k\Omega} + \frac{4}{8 \, k\Omega}$$\frac{1}{R_{34}} = \frac{1 + 4}{8 \, k\Omega} = \frac{5}{8 \, k\Omega}$Suy ra, điện trở $R_{34}$ là:$R_{34} = \frac{8}{5} \, k\Omega = 1.6 \, k\Omega$Vậy, điện trở $R_{34}$ là $1.6 \, k\Omega$

Chúng ta sử dụng nguyên lý rằng $V_+ \approx V_-$ và dòng vào chân op-amp bằng 0.


Điện áp tại chân không đảo $V_+$:


Vì $U_{vào2} = 6V$, $R_3 = 8k\Omega$, $R_4 = 2k\Omega$


Điện áp tại chân không đảo ($V_+$) là điện áp tại điểm giữa $R_3$ và $R_4$. Tuy nhiên, cách mắc này không đơn giản là chia áp trực tiếp. Ta cần sử dụng phương pháp nút hoặc vòng.Nếu xét riêng nhánh $U_{vào2}$ và $R_3$, $R_4$, thì $V_+$ sẽ phụ thuộc vào cách $R_3$ và $R_4$ được kết nối với $U_{vào2}$ và đất.


Từ sơ đồ, $U_{vào2}$ nối với $R_3$, $R_3$ nối với chân (+) và $R_4$, $R_4$ nối với đất.


Điện áp tại chân (+) là:$V_+ = U_{vào2} \times \frac{R_4}{R_3 + R_4}$$V_+ = 6 \, V \times \frac{2 \, k\Omega}{8 \, k\Omega + 2 \, k\Omega} = 6 \, V \times \frac{2}{10} = 1.2 \, V$

Vai Trò của Mạch Giải Điều Chế Biên Độ:

  • Phục hồi tín hiệu gốc: Giải điều chế biên độ (AM) để khôi phục tín hiệu ban đầu từ sóng mang đã điều chế.
  • Tách sóng: Tách tín hiệu thông tin khỏi sóng mang.
  • Ứng dụng: Sử dụng trong các thiết bị thu sóng AM.
  • * Ứng Dụng Thực Tế của Mạch Xử Lí Tín Hiệu Tương Tự: 
  • Radio AM:
  • Ứng dụng: Thu và giải mã tín hiệu radio AM.
  • Chức năng: Giải điều chế tín hiệu âm thanh từ sóng mang.
  • Thiết bị âm thanh:
  • Ứng dụng: Xử lý và khuếch đại tín hiệu âm thanh.
  • Ví dụ: Amplifiers, mixers.
  • Hệ thống điều khiển:
  • Ứng dụng: Điều khiển các thiết bị và hệ thống tự động.
  • Ví dụ: Điều khiển động cơ, hệ thống đèn chiếu sáng.
  • Cảm biến:
  • Ứng dụng: 
  • Xử lý tín hiệu từ các cảm biến tương tự.
  • Ví dụ: Cảm biến nhiệt độ, áp suất.