Nguyễn Đức Quân
Giới thiệu về bản thân
NaCl tan tốt trong nước, còn AgCl hầu như không tan (tạo kết tủa trắng). Khi tan: NaCl → Na⁺ + Cl⁻ (phân li hoàn toàn, tạo nhiều ion) AgCl ⇌ Ag⁺ + Cl⁻ (phân li rất ít, tạo ít ion) Độ dẫn điện phụ thuộc vào số ion trong dung dịch. → NaCl có nhiều ion nên dẫn điện tốt. → AgCl có ít ion nên dẫn điện kém. Kết luận: NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl.
(1) 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃
(2) Br₂ + 2KI → 2KBr + I₂
(3) Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
(4) AgNO₃ + NaBr → AgBr↓ + NaNO₃
v = −(1/2)·Δ[NOCl]/Δt = (1/2)·Δ[NO]/Δt = Δ[Cl₂]/Δt
Nhiệt hoá học Áp dụng: ΔH° = 4ΔHf°(C₂H₆O) + 3ΔHf°(CO₂) − (ΔHf°(C₃H₈) + 5O₂) = 4(−241,8) + 3(−393,5) − (−105,00 + 5·0) = −2042,78 kJ
Năng lượng liên kết ΔH ≈ 8Eb(C–H) + 2Eb(C–C) + 5Eb(O=O) − 3Eb(C=O) − 4Eb(O–H) = 8·418 + 2·346 + 5·494 − 6·732 − 8·459 = −1558 kJ
b) Kết quả có thể do sai số khi tính toán hoặc do sự chênh lệch trong bảng nhiệt tạo thành và năng lượng liên kết.
Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Al. Theo đề ta có: m hỗn hợp = 65x + 27y = 9,2 (1) nSO₂ = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol Theo lập phương trình bảo toàn e: 3x + 3y = 2 × 0,25 = 0,5 (2) Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,1 ; y = 0,1 mAl = 0,1 × 27 = 2,7 g
Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Al. Theo đề ta có: m hỗn hợp = 65x + 27y = 9,2 (1) nSO₂ = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol Theo lập phương trình bảo toàn e: 3x + 3y = 2 × 0,25 = 0,5 (2) Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,1 ; y = 0,1 mAl = 0,1 × 27 = 2,7 g
a) 8FeS + 42HNO₃ → 8Fe(NO₃)₃ + 9N₂O + 8H₂SO₄ + 13H₂O b) 2NaCrO₂ + 3Br₂ + 8NaOH → 2Na₂CrO₄ + 6NaBr c) 3FenOm + (12n − 2m)HNO₃ → 3nFe(NO₃)₃ + (3n − 2m)NO + (6n − m)H₂O d) 8Mg + 30HNO₃ → 8Mg(NO₃)₃ + 3NH₄NO₃ + 9H₂O