Thân Minh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
a, đoạn văn được coi là một đoạn văn vì nó đáp ứng cả hai tiêu chí về hình thức và nội dung
b, mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện qua sự phát triển logic của chủ đề sự đồng cảm và về sử dụng các phép liên kết
c, dấu hiệu cho thấy sự liên kết là cụm từ "nói cách khác" ở đoạn đầu văn bản
d, các từ ngữ được lặp lại nhiều lần là "lòng đồng cảm" " tấm lòng ấy" "những người ấy "
Văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia có cách lập luận chặt chẽ ,mạch lạc, giàu thuyết phục. Mở đầu tác giả đưa ra khái niệm hiện tại khẳng định hiền tài có ý nghĩa quan trọng đối với vận mệnh dân tộc thông qua cách trọng dụng đối đãi của những đấng thánh đế Minh Vương và cuối cùng nêu lên tác dụng to lớn của việc được khắc tên lên bia đá Tiến Sĩ với người đương thời và các thế hệ sau. Các luận điểm có mối liên hệ chặt chẽ luận điểm trước là tiền đề để luận điểm sau phát triển
Trong phần 2 của bài chữ bầu lên nhà thơ , tác giả tranh luận chống lại quan niệm "thơ là cảm hứng bộc phát "và "thơ là năng khiếu bẩm sinh" bằng cách đưa ra lý lẽ thơ là lao động chữ nghĩa khổ hạnh , sự miệt mài trau chuốt như người thợ thủ công , dùng hình ảnh đối lập "nhà thơ sành điệu "và" nhà thơ lấm láp" ví von thơ là phát minh lại ngôn ngữ , dẫn chứng các nhà thơ vĩ đại như Lý Bạch , xa a đi cho thấy sự cống hiến quên mình
tác giả triển triển khai bằng cách lập luận rằng nhà thơ chân chính được tạo bởi lao động cực nhọc,vật lộn với ngôn từ để khám phá ra ý nghĩa sâu xa''ý tại ngôn từ chứ không phải danh xưng , dùng dẫn chứng từ các nhà thơ lớn và hình ảnh ẩn dụ,so sánh
tác giả triển triển khai bằng cách lập luận rằng nhà thơ chân chính được tạo bởi lao động cực nhọc,vật lộn với ngôn từ để khám phá ra ý nghĩa sâu xa''ý tại ngôn từ chứ không phải danh xưng , dùng dẫn chứng từ các nhà thơ lớn và hình ảnh ẩn dụ,so sánh
tác giả rất ghét định kiến của thơ Việt Nam ''chín sớm , tàn lụi sớm''; không mê những nhà thơ thần đồng , sống bằng tài năng trời cho; ông ưa những nhà thơ lực điền, mồ hôi đổ trên cánh đồng giấy