Vũ Đức Minh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
- Hệ thống giáo dục được mở rộng và ngày càng hoàn thiện.
+ Nhà Lý: xây dựng Văn Miếu, tổ chức khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài, mở Quốc Tử giám để dạy học.
+ Nhà Trần, Lê sơ: mở rộng hệ thống trường học được trên cả nước cho cả con em bình dân đi học.
+ Thời Tây Sơn: ban chiếu khuyến học để khuyến khích nhân dân học tập.
- Phương thức, thể lệ thi cử được các triều đại qui định ngày càng chặt chẽ, chính quy và có hệ thống (thi Hương, Hội, Đình).
- Giáo dục, thi cử trở thành hình thức tuyển chọn quan lại chủ yếu.
Câu 2:
Văn Miếu Quốc Tử Giám, hay còn gọi là Đại Việt Quốc Tử Giám, là một trong những trung tâm văn hóa, giáo dục lớn nhất của Đại Việt (nay là Việt Nam) trong suốt hàng trăm năm. Văn Miếu Quốc Tử Giám có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền văn minh Đại Việt như sau: Là trung tâm giáo dục, bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống, thúc đẩy sự phát triển của nền văn minh
Câu 1:
* Về kinh tế:
- Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo; các triều đại đều có chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
- Thủ công nghiệp gồm 2 bộ phận:
+ Thủ công nghiệp trong dân gian: phát triển, xuất hiện nhiều làng nghề
+ Thủ công nghiệp nhà nước phát triển, chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho cung đình, quan lại.
- Thương nghiệp:
+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước phát triển;
+ Trong khoảng thế kỉ XVI – XVIII, ở Đại Việt chứng kiến sự hưng khởi của nhiều đô thị như: Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Thăng Long…
* Về chính trị:
- Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ngày càng được củng cố, hoàn thiện
- Nhà nước lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng chiến chống xâm lược
- Nhà nước quan tâm đến xây dựng hệ thống luật pháp.
* Về tư tưởng, tôn giáo:
- Tư tưởng:
+ Tư tưởng yêu nước thương dân: Phát triển theo hai xu hướng: dân tộc và thân dân.
+ Nho giáo: dần phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục và thi cử.
- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên tiếp tục phát triển.
- Tôn giáo:
+ Phật giáo: phát triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý – Trần. Từ thế kỉ XV, Phật giáo mất vai trò quốc giáo, song vẫn có sự phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
+ Đạo giáo: phổ biến trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, có vị trí nhất định trong xã hội.
* Thành tựu Giáo dục
- Nhà nước quan tâm đến phát triển giáo dục
- Các khoa thi được mở ra để tuyển chọn nhân tài cho đất nước.
* Thành tựu chữ viết
- Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo chữ Nôm.
- Đến thế kỉ XVII, chữ quốc ngữ ra đời từ sự cải tiến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
* Thành tựu về văn học
- Văn học dân gian tiếp tục phát triển, phong phú về thể loại
- Văn học chữ viết phát triển, gồm 2 bộ phận: văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
* Thành tựu về khoa học: các lĩnh vực: sử học, địa lí học, toán học, khoa học quân sự, y học… đều có sự phát triển
* Thành tựu về âm nhạc: các lĩnh vực âm nhạc, lễ hội, kiến trúc và điêu khắc đều đạt được những tiến bộ nhất định.
Câu 2:
Tác động đế sự phát triển của văn minh Đại Việt
- Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các nghề thủ công nghiệp và thương nghiệp
- Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, sung túc sẽ góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hội (thực tế lịch sử cho thấy, thường vào cuối thời kì cai trị của các vương triều phong kiến, nhà nước không quan tâm đến phát triển nông nghiệp khiến sản xuất sụt giảm, mất mùa, nạn đói diễn ra. Đời sống cực khổ, đã khiến nông dân nổi dậy đấu tranh).
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng sâu đập đến đời sống văn hóa của cư dân Đại Việt (ví dụ: người dân sáng tác ra nhiều câu ca dao, dân ca về lao động sản xuất…)
Quả cầu nhanh dần vì trọng lực có thành phần kéo nó xuống dốc, tạo ra gia tốc không đổi, làm vận tốc tăng dần.
- a) \(A = 96 \textrm{ } 000 \&\text{nbsp};\text{J}\)
- b) \(A = 105 \textrm{ } 600 \&\text{nbsp};\text{J}\)
- a) \(A = 14 , 14 \&\text{nbsp};\text{J}\)
- b) \(H \approx 56 , 6 \%\)
\(\)
a, Đoạn văn thiếu thống nhất về chủ đề: mở đầu nói về thói quen dùng điện thoại thay cho việc đọc sách, tiếp theo lại chuyển sang đánh giá lợi ích của sách, rồi đột ngột quay lại phê phán điện thoại. Các ý không được sắp xếp theo một trình tự rõ ràng
b, Đại từ không rõ tham chiếu. Thiếu từ nối chỉ quan hệ logic
c, - Có trình tự logic: thực trạng → nguyên nhân → hệ quả → đánh giá.
- Dùng từ nối rõ ràng: “chính vì”, “do đó”, “mặc dù…”.
- Đại từ “nó” có tham chiếu rõ ràng.
a, Việc chỉ lặp từ ngữ nhưng không kết nối nội dung khiến đoạn văn thiếu sự gắn bó.
b, Đoạn văn vì thế thiếu mạch logic và không làm nổi bật được ý chính.
a, Nó triển khai một ý hoàn chỉnh, xoay quanh luận điểm: con người vốn giàu lòng đồng cảm và những người giữ được lòng đồng cảm ấy chính là nghệ sĩ. Các câu liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ một chủ đề xuyên suốt. Nội dung có bố cục rõ ràng: mở ý → giải thích → khẳng định → kết luận.
b, Các câu phát triển theo quan hệ nguyên nhân – hệ quả – khái quát, làm ý nghĩa được triển khai liên tục và rõ ràng.
c, Nó chứng tỏ đoạn này tiếp nối, giải thích và khái quát những luận điểm đã nói ngay trước.
d, “lòng đồng cảm”, “con người” / “người”“nghệ…”, “nghệ thuật”, “nghệ sĩ”
Văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” có mạch lạc rõ ràng, liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức. Nhờ lập luận hợp lý, ngôn từ trang trọng, sắc bén, văn bản đã thể hiện sâu sắc tư tưởng coi trọng nhân tài của ông cha ta.
Tác giả triển khai quan niệm “chữ bầu lên nhà thơ” một cách sâu sắc, thuyết phục, kết hợp lí luận – phê phán – dẫn chứng – trải nghiệm sáng tạo, làm nổi bật thái độ tôn thờ lao động chữ nghĩa và tinh thần nghiêm túc trong nghề thơ.