Bùi Lê Hạnh Dung
Giới thiệu về bản thân
câu chuyện này nói về nhân vật Quỳnh .
câu chuyện này nói về nhân vật Thái Sư Trần Thủ Độ .
cái này là cô bn ko chấm điểm lên nó sẽ ko có chữ nộp bài và chắc cô bạn chỉ cho làm thử hoặc học thuộc thông tin thôi .
đề bài cũng ko bắt buộc phải có dấu hay ko có dấu lên em có thể là cho từ thành bạn bè cũng đc
đáp án là an , em nhé !
cái này là cô bn ko cho chấm điểm chỉ là cho làm đọc hiểu với ôn tập lại kiến thức thôi !
Chất liệu tự nhiên là : muối ăn từ vỏ muối, còn xăng là chất liệu nhân tạo tự nhiên .
nếu sai thì mong chỉ .
Một số trang phục của các dân tộc tiêu biểu :
1) Dân tộc Thái
Trang phục nữ: Áo cóm bó sát, hàng khuy bằng bạc, váy dài đen, thắt lưng vải. Đầu đội khăn piêu với hoa văn thêu tay.
Trang phục nam: Áo ngắn xẻ ngực, quần ống rộng, khăn quấn đầu.
Đặc trưng: Thêu tay tỉ mỉ, màu sắc hài hòa
2 ) Dân tộc Mông
Trang phục nữ: Váy xòe nhiều tầng, áo cộc có yếm, đeo trang sức bạc. Hoa văn thêu tay sặc sỡ, dùng kỹ thuật batik (vẽ bằng sáp ong).
Trang phục nam: Áo xẻ ngực, quần rộng, đội mũ hoặc khăn.
Đặc trưng: Họa tiết hình học, màu sắc nổi bật, thủ công tinh xảo.
3. Dân tộc Dao
Trang phục nữ: Áo dài có tua rua, đội khăn hoặc mũ trang trí bằng bạc, váy đen, đeo vòng cổ, vòng tay bằng bạc.
Trang phục nam: Đơn giản hơn, thường có áo ngắn, quần rộng.
Đặc trưng: Họa tiết tượng trưng cho tín ngưỡng (mặt trời, rồng, chim…).
4. Dân tộc Ê Đê
Trang phục nữ: Áo chui đầu ngắn, váy dài quấn quanh người, họa tiết đơn giản nhưng hài hòa.
Trang phục nam: Khố, áo chui đầu, hay để trần thân trên.
Đặc trưng: Dệt thủ công, màu sắc chủ đạo là đỏ, đen, trắng.
5. Dân tộc Chăm
Trang phục nữ: Váy dài bó sát, áo dài tay ôm sát cơ thể, khăn đội đầu.
Trang phục nam: Áo dài, quần dài, đội khăn hoặc mũ.
Đặc trưng: Vải mỏng, màu sắc trang nhã, thường dùng trong lễ hội hoặc nghi lễ tôn giáo\
6. Dân tộc Tày
Trang phục nữ:
Áo năm thân (xẻ ngực), thường là màu chàm (xanh đen), không có họa tiết sặc sỡ.
Quần lá tọa, khăn đội đầu.
Đeo thêm các phụ kiện bạc trong dịp lễ.
Trang phục nam:
Giản dị với áo chàm dài tay, quần ống rộng.
Đặc trưng: Màu sắc trầm, kín đáo, phản ánh tính cách hiền hòa, gắn bó với núi rừng.
7. Dân tộc Nùng
Trang phục nữ:
Áo xẻ giữa, màu chàm hoặc đen, tay áo rộng, có viền thêu.
Quần ống rộng, thắt lưng vải, đội khăn vấn hình tròn.
Trang phục nam:
Tương tự như dân tộc Tày, màu chàm là chủ đạo.
Đặc trưng: Trang phục gọn gàng, dễ vận động, thích hợp với lao động nông nghiệp.
8. Dân tộc Khơ Mú
Trang phục nữ:
Áo ngắn, váy dài đen có thêu hoa văn rực rỡ ở chân váy.
Đầu đội khăn, cổ tay đeo vòng bạc.
Trang phục nam:
Quần ngắn, áo đơn giản, dùng thắt lưng vải.
Đặc trưng: Hoa văn thổ cẩm nổi bật ở váy, tượng trưng cho vạn vật thiên nhiên.
🌾 9. Dân tộc Bru – Vân Kiều
Trang phục nữ:
Áo ngắn, váy quấn, có nhiều họa tiết sọc ngang.
Đeo nhiều chuỗi hạt, vòng cổ, vòng tay bằng đồng hoặc hạt cườm.
Trang phục nam:
Khố, áo khoác, thường để trần phần trên khi không trong lễ hội.
Đặc trưng: Gắn bó với thiên nhiên, họa tiết thường mô phỏng núi rừng, động vật.
10. Dân tộc Hà Nhì
Trang phục nữ:
Áo ngắn, váy dày thêu nhiều lớp, đầu đội mũ có gắn lông chim hoặc tua rua.
Màu sắc chủ đạo: xanh đen, xanh lam, tím.
Trang phục nam:
Đơn giản hơn, thường là áo dài tay màu chàm.
Đặc trưng: Kỹ thuật thêu cực kỳ tỉ mỉ, thể hiện qua mũ, tay áo và váy.
11. Dân tộc Giáy
Trang phục nữ:
Áo cánh ngắn, cài khuy ở nách hoặc giữa ngực, màu sáng như xanh, hồng.
Váy ngắn hoặc quần, thắt lưng màu sặc sỡ.
Đầu đội khăn vải quấn gọn.
Trang phục nam:
Đơn giản, thường là áo chàm dài tay và quần ống rộng.
Đặc trưng: Màu sắc tươi sáng, thể hiện sự tươi vui, thân thiện.
12. Dân tộc Lô Lô
Trang phục nữ:
Áo được ghép từ hàng ngàn miếng vải nhỏ màu sắc (gọi là áo ghép).
Váy dài, đầu đội mũ có đính hạt, chuỗi cườm, tua rua.
Trang phục nam:
Áo chàm hoặc đen, thêu nhẹ, thường mặc trong dịp lễ.
Đặc trưng: Áo của người Lô Lô đen và Lô Lô hoa là một trong những trang phục công phu nhất của các dân tộc thiểu số Việt Nam.
13. Dân tộc Cơ Tu
Trang phục nữ:
Váy quấn có hoa văn, áo ngắn, đeo nhiều vòng cổ và vòng tay bằng hạt cườm.
Màu sắc truyền thống: đen – đỏ – trắng.
Trang phục nam:
Khố, áo chui đầu hoặc khoác ngoài.
Đặc trưng: Trang phục thường được trang trí họa tiết hình học, tượng trưng cho núi rừng, tổ tiên.
14. Dân tộc Xơ Đăng
Trang phục nữ:
Váy dệt ngang, áo ngắn, màu đen là chủ đạo, hoa văn trang trí bằng chỉ đỏ hoặc trắng.
Trang phục nam:
Khố truyền thống, áo chui đầu, đầu đội khăn.
Đặc trưng: Dệt bằng khung dệt cổ truyền, trang phục giản dị, gắn bó với thiên nhiên.
15. Dân tộc Chứt
Trang phục nữ:
Váy chàm quấn quanh người, áo ngắn tay đơn sắc.
Trang phục nam:
Mặc khố, hoặc quần đơn giản, thường để trần thân trên trong đời sống hàng ngày.
Đặc trưng: Trang phục mang tính thực tế cao, phản ánh lối sống gần gũi rừng núi.
mik tìm nhiêu đó thôi. Nếu có gì sai sót mong bn góp ý !
danh từ : cô giáo em và bảng
ko khó , áp dụng quy tắc là ra !