Nguyễn Tuấn Tú
Giới thiệu về bản thân
a.
- Mặt Trăng không tự phát sáng.
→ Ta nhìn thấy Mặt Trăng vì Mặt Trăng phản xạ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào nó rồi truyền tới Trái Đất. - Ta thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì:
→ Khi Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, phần được chiếu sáng mà ta nhìn thấy thay đổi, nên tạo ra các pha khác nhau (trăng tròn, lưỡi liềm,…).
b.
- Trăng tròn: Khi toàn bộ nửa sáng của Mặt Trăng quay về phía Trái Đất (khoảng giữa tháng âm lịch – rằm).
- Trăng lưỡi liềm: Khi ta chỉ thấy một phần nhỏ của nửa sáng (đầu hoặc cuối tháng âm lịch).
- Không Trăng (trăng non): Khi mặt tối của Mặt Trăng hướng về Trái Đất, nên ta không nhìn thấy (đầu tháng âm lịch).
a. Giải thích:
Khi một vật chuyển động trong môi trường (không khí, nước…), vật sẽ va chạm với các hạt của môi trường (phân tử không khí, nước).
Những va chạm này cản trở chuyển động của vật, nên xuất hiện lực cản môi trường tác dụng lên vật.
👉 Nói ngắn gọn:
Vì vật bị môi trường “đẩy ngược lại” khi chuyển động nên có lực cản.
b. Ví dụ và chiều lực cản:
- Xe đạp đang chạy trên đường
- Lực cản của không khí tác dụng ngược chiều chuyển động của xe.
- Người bơi trong nước
- Lực cản của nước tác dụng ngược chiều chuyển động của người bơi.
- Quả bóng rơi từ trên cao xuống
- Lực cản của không khí tác dụng hướng lên trên (ngược chiều rơi xuống).
a. Vai trò của động vật:
- Cung cấp thực phẩm cho con người (thịt, trứng, sữa…).
- Cung cấp nguyên liệu (da, lông, tơ…).
- Giúp lao động, sản xuất (trâu, bò kéo cày…).
- Thụ phấn cho cây trồng, phát tán hạt.
- Giữ cân bằng sinh thái (chuỗi thức ăn).
- Làm cảnh, làm bạn với con người (chó, mèo…).
b. Tác hại của động vật:
- Gây bệnh cho người và vật nuôi (muỗi truyền bệnh, giun sán…).
- Phá hoại mùa màng (chuột, sâu hại…).
- Có thể gây nguy hiểm (rắn độc, thú dữ…).
Thuật toán giải phương trình bậc nhất ax + b = 0
1. Đầu vào (Input):
- Hai số a, b
2. Đầu ra (Output):
- Nghiệm x của phương trình (hoặc kết luận vô nghiệm / vô số nghiệm)
3. Các bước xử lí (Algorithm):
Bước 1: Nhập hai số a và b
Bước 2: Nếu a = 0 thì:
- Nếu b = 0 → phương trình có vô số nghiệm
- Nếu b ≠ 0 → phương trình vô nghiệm
Bước 3: Nếu a ≠ 0 thì: - Tính x = -b / a
Bước 4: Thông báo kết quả
Ví dụ: Thuật toán nấu mì tôm
1. Đầu vào (Input):
- 1 gói mì tôm
- Nước
- Nồi, bếp
2. Đầu ra (Output):
- Một bát mì tôm đã nấu chín
3. Các bước xử lí (Algorithm):
Bước 1: Đổ nước vào nồi
Bước 2: Đun nước cho sôi
Bước 3: Cho mì vào nồi
Bước 4: Cho gia vị vào
Bước 5: Đun khoảng 3–5 phút
Bước 6: Tắt bếp và đổ ra bát
Trung tâm:
👉 Thuật toán
Các nhánh chính:
- Định nghĩa
- Dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự
- Giải quyết vấn đề hoặc nhiệm vụ
- Mô tả thuật toán
- Liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên
- Sử dụng sơ đồ khối
- Ứng dụng của thuật toán
- Trong cuộc sống: nấu ăn, đi đường, mua sắm…
- Trong Tin học: viết chương trình, xử lí dữ liệu…
┌─────────────────────────┐
┌─────────────────────────┐
│ │
│ ○ Nhân │
│ │
│ │
│ Tế bào chất │
│ │
└─────────────────────────┘
↑
Thành tế bào
Chú thích:
Thành tế bào: đường bao hình chữ nhật bên ngoài
Tế bào chất: phần bên trong thành tế bào
Nhân: hình tròn (○) bên trong tế bào chất
┌─────────────────────────┐
┌─────────────────────────┐
│ │
│ ○ Nhân │
│ │
│ │
│ Tế bào chất │
│ │
└─────────────────────────┘
↑
Thành tế bào
Chú thích:
Thành tế bào: đường bao hình chữ nhật bên ngoài
Tế bào chất: phần bên trong thành tế bào
Nhân: hình tròn (○) bên trong tế bào chất
┌─────────────────────────┐
┌─────────────────────────┐
│ │
│ ○ Nhân │
│ │
│ │
│ Tế bào chất │
│ │
└─────────────────────────┘
↑
Thành tế bào
Chú thích:
Thành tế bào: đường bao hình chữ nhật bên ngoài
Tế bào chất: phần bên trong thành tế bào
Nhân: hình tròn (○) bên trong tế bào chất
┌─────────────────────────┐
┌─────────────────────────┐
│ │
│ ○ Nhân │
│ │
│ │
│ Tế bào chất │
│ │
└─────────────────────────┘
↑
Thành tế bào
Chú thích:
Thành tế bào: đường bao hình chữ nhật bên ngoài
Tế bào chất: phần bên trong thành tế bào
Nhân: hình tròn (○) bên trong tế bào chất