Nông Ngọc Bích

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nông Ngọc Bích
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a. Chứng minh hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾)luôn cắt nhau 
  1. Bán kính của đường tròn  (I)(𝐼)là  RI=OK𝑅𝐼=𝑂𝐾 Bán kính của đường tròn  (K)(𝐾)là  RK=OI𝑅𝐾=𝑂𝐼.
  2. Khoảng cách giữa hai tâm  I𝐼và  K𝐾là  IK𝐼𝐾.
  3. Trong tam giác vuông  OIK𝑂𝐼𝐾, theo định lý Pytago, có  IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2.
  4. Tổng hai bán kính là  RI+RK=OK+OI𝑅𝐼+𝑅𝐾=𝑂𝐾+𝑂𝐼.
  5. Hiệu hai bán kính là  |RI−RK|=|OK−OI||𝑅𝐼−𝑅𝐾|=|𝑂𝐾−𝑂𝐼|.
  6. Để hai đường tròn cắt nhau, cần chứng minh  |RI−RK|<IK<RI+RK|𝑅𝐼−𝑅𝐾|<𝐼𝐾<𝑅𝐼+𝑅𝐾.
  7. Từ  IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2, suy ra  IK=OI2+OK2𝐼𝐾=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2√.
  8. So sánh  IK𝐼𝐾với  OI+OK𝑂𝐼+𝑂𝐾: IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2và  (OI+OK)2=OI2+OK2+2⋅OI⋅OK(𝑂𝐼+𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2+2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾 Vì  OI>0𝑂𝐼>0và  OK>0𝑂𝐾>0, nên  2⋅OI⋅OK>02⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾>0. Do đó,  IK2<(OI+OK)2𝐼𝐾2<(𝑂𝐼+𝑂𝐾)2, suy ra  IK<OI+OK𝐼𝐾<𝑂𝐼+𝑂𝐾.
  9. So sánh  IK𝐼𝐾với  |OI−OK||𝑂𝐼−𝑂𝐾|: IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2và  (OI−OK)2=OI2+OK2−2⋅OI⋅OK(𝑂𝐼−𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2−2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾 Vì  OI>0𝑂𝐼>0và  OK>0𝑂𝐾>0, nên  -2⋅OI⋅OK<0−2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾<0. Do đó,  IK2>(OI−OK)2𝐼𝐾2>(𝑂𝐼−𝑂𝐾)2, suy ra  IK>|OI−OK|𝐼𝐾>|𝑂𝐼−𝑂𝐾|.
  10. Vì  |OI−OK|<IK<OI+OK|𝑂𝐼−𝑂𝐾|<𝐼𝐾<𝑂𝐼+𝑂𝐾, hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾)luôn cắt nhau. 
b. Chứng minh tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông 
  1. Đường tròn  (I;OK)(𝐼;𝑂𝐾)cắt tia  Ox𝑂𝑥tại  M𝑀, nên  IM=OK𝐼𝑀=𝑂𝐾.
  2. Vì  I𝐼nằm giữa  O𝑂và  M𝑀, nên  OM=OI+IM=OI+OK𝑂𝑀=𝑂𝐼+𝐼𝑀=𝑂𝐼+𝑂𝐾.
  3. Đường tròn  (K;OI)(𝐾;𝑂𝐼)cắt tia  Oy𝑂𝑦tại  N𝑁, nên  KN=OI𝐾𝑁=𝑂𝐼.
  4. Vì  K𝐾nằm giữa  O𝑂và  N𝑁, nên  ON=OK+KN=OK+OI𝑂𝑁=𝑂𝐾+𝐾𝑁=𝑂𝐾+𝑂𝐼.
  5. Từ đó,  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁.
  6. Tiếp tuyến tại  M𝑀của đường tròn  (I)(𝐼)vuông góc với bán kính  IM𝐼𝑀. . Do đó,  CM⟂IM𝐶𝑀⟂𝐼𝑀. Vì  I𝐼nằm trên  Ox𝑂𝑥, nên  IM𝐼𝑀nằm trên  Ox𝑂𝑥. Suy ra  CM⟂Ox𝐶𝑀⟂𝑂𝑥.
  7. Tiếp tuyến tại  N𝑁của đường tròn  (K)(𝐾)vuông góc với bán kính  KN𝐾𝑁. . Do đó,  CN⟂KN𝐶𝑁⟂𝐾𝑁. Vì  K𝐾nằm trên  Oy𝑂𝑦, nên  KN𝐾𝑁nằm trên  Oy𝑂𝑦. Suy ra  CN⟂Oy𝐶𝑁⟂𝑂𝑦.
  8. Tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁có  ∠O=∠M=∠N=90∘∠𝑂=∠𝑀=∠𝑁=90∘.
  9. Tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình chữ nhật. 
  10. Vì  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁, hình chữ nhật  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông. 
c. Chứng minh ba điểm  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶thẳng hàng 
  1. AB𝐴𝐵là dây cung chung của hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾).
  2. AB𝐴𝐵vuông góc với đường nối tâm  IK𝐼𝐾.
  3. C𝐶là giao điểm của hai tiếp tuyến tại  M𝑀và  N𝑁.
  4. OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông, nên  OC𝑂𝐶là đường chéo của hình vuông. 
  5. OC𝑂𝐶là đường phân giác của  ∠MON∠𝑀𝑂𝑁.
  6. ∠MON=90∘∠𝑀𝑂𝑁=90∘, nên  ∠MOC=45∘∠𝑀𝑂𝐶=45∘.
  7. Trong tam giác vuông  OIK𝑂𝐼𝐾, OI=RK𝑂𝐼=𝑅𝐾và  OK=RI𝑂𝐾=𝑅𝐼.
  8. I𝐼nằm trên  Ox𝑂𝑥, K𝐾nằm trên  Oy𝑂𝑦.
  9. C𝐶có tọa độ  (OM,ON)(𝑂𝑀,𝑂𝑁) Vì  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁, C𝐶có tọa độ  (OM,OM)(𝑂𝑀,𝑂𝑀).
  10. A,B𝐴,𝐵là giao điểm của hai đường tròn  (x−OI)2+y2=OK2(𝑥−𝑂𝐼)2+𝑦2=𝑂𝐾2và  x2+(y−OK)2=OI2𝑥2+(𝑦−𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2.
  11. Trục đẳng phương của hai đường tròn là đường thẳng  AB𝐴𝐵.
  12. Phương trình trục đẳng phương là  (x−OI)2+y2−OK2=x2+(y−OK)2−OI2(𝑥−𝑂𝐼)2+𝑦2−𝑂𝐾2=𝑥2+(𝑦−𝑂𝐾)2−𝑂𝐼2.
  13. x2−2x⋅OI+OI2+y2−OK2=x2+y2−2y⋅OK+OK2−OI2𝑥2−2𝑥⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2+𝑦2−𝑂𝐾2=𝑥2+𝑦2−2𝑦⋅𝑂𝐾+𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  14. -2x⋅OI+OI2−OK2=-2y⋅OK+OK2−OI2−2𝑥⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2−𝑂𝐾2=−2𝑦⋅𝑂𝐾+𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  15. 2y⋅OK−2x⋅OI=2OK2−2OI22𝑦⋅𝑂𝐾−2𝑥⋅𝑂𝐼=2𝑂𝐾2−2𝑂𝐼2.
  16. y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  17. Phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵là  y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  18. Tọa độ của  C𝐶là  (OM,ON)=(OI+OK,OI+OK)(𝑂𝑀,𝑂𝑁)=(𝑂𝐼+𝑂𝐾,𝑂𝐼+𝑂𝐾).
  19. Thay tọa độ của  C𝐶vào phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵: (OI+OK)⋅OK−(OI+OK)⋅OI=OK2−OI2(𝑂𝐼+𝑂𝐾)⋅𝑂𝐾−(𝑂𝐼+𝑂𝐾)⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  20. (OI+OK)(OK−OI)=OK2−OI2(𝑂𝐼+𝑂𝐾)(𝑂𝐾−𝑂𝐼)=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  21. OK2−OI2=OK2−OI2𝑂𝐾2−𝑂𝐼2=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  22. Điều này chứng tỏ  C𝐶nằm trên đường thẳng  AB𝐴𝐵.
  23. Ba điểm  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶thẳng hàng. 
d. Chứng minh đường thẳng  AB𝐴𝐵luôn đi qua một điểm cố định 
  1. Phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵là  y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  2. Theo giả thiết,  OI+OK=a𝑂𝐼+𝑂𝐾=𝑎(không đổi). 
  3. OK=a−OI𝑂𝐾=𝑎−𝑂𝐼.
  4. Thay  OK𝑂𝐾vào phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵: y(a−OI)−x⋅OI=(a−OI)2−OI2𝑦(𝑎−𝑂𝐼)−𝑥⋅𝑂𝐼=(𝑎−𝑂𝐼)2−𝑂𝐼2.
  5. ay−y⋅OI−x⋅OI=a2−2a⋅OI+OI2−OI2𝑎𝑦−𝑦⋅𝑂𝐼−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑎2−2𝑎⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2−𝑂𝐼2.
  6. ay−(x+y)⋅OI=a2−2a⋅OI𝑎𝑦−(𝑥+𝑦)⋅𝑂𝐼=𝑎2−2𝑎⋅𝑂𝐼.
  7. ay−a2=(x+y)⋅OI−2a⋅OI𝑎𝑦−𝑎2=(𝑥+𝑦)⋅𝑂𝐼−2𝑎⋅𝑂𝐼.
  8. a(y−a)=(x+y−2a)⋅OI𝑎(𝑦−𝑎)=(𝑥+𝑦−2𝑎)⋅𝑂𝐼.
  9. Phương trình này đúng với mọi giá trị của  OI𝑂𝐼khi  I𝐼di chuyển trên  Ox𝑂𝑥.
  10. Để phương trình này đúng với mọi  OI𝑂𝐼, các hệ số của  OI𝑂𝐼và hằng số phải bằng  00.
  11. a(y−a)=0𝑎(𝑦−𝑎)=0và  x+y−2a=0𝑥+𝑦−2𝑎=0.
  12. Vì  a≠0𝑎≠0, nên  y−a=0𝑦−𝑎=0, suy ra  y=a𝑦=𝑎.
  13. x+y−2a=0𝑥+𝑦−2𝑎=0, thay  y=a𝑦=𝑎vào, ta có  x+a−2a=0𝑥+𝑎−2𝑎=0, suy ra  x=a𝑥=𝑎.
  14. Đường thẳng  AB𝐴𝐵luôn đi qua điểm cố định có tọa độ  (a,a)(𝑎,𝑎).
a. Chứng minh hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾)luôn cắt nhau 
  1. Bán kính của đường tròn  (I)(𝐼)là  RI=OK𝑅𝐼=𝑂𝐾 Bán kính của đường tròn  (K)(𝐾)là  RK=OI𝑅𝐾=𝑂𝐼.
  2. Khoảng cách giữa hai tâm  I𝐼và  K𝐾là  IK𝐼𝐾.
  3. Trong tam giác vuông  OIK𝑂𝐼𝐾, theo định lý Pytago, có  IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2.
  4. Tổng hai bán kính là  RI+RK=OK+OI𝑅𝐼+𝑅𝐾=𝑂𝐾+𝑂𝐼.
  5. Hiệu hai bán kính là  |RI−RK|=|OK−OI||𝑅𝐼−𝑅𝐾|=|𝑂𝐾−𝑂𝐼|.
  6. Để hai đường tròn cắt nhau, cần chứng minh  |RI−RK|<IK<RI+RK|𝑅𝐼−𝑅𝐾|<𝐼𝐾<𝑅𝐼+𝑅𝐾.
  7. Từ  IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2, suy ra  IK=OI2+OK2𝐼𝐾=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2√.
  8. So sánh  IK𝐼𝐾với  OI+OK𝑂𝐼+𝑂𝐾: IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2và  (OI+OK)2=OI2+OK2+2⋅OI⋅OK(𝑂𝐼+𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2+2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾 Vì  OI>0𝑂𝐼>0và  OK>0𝑂𝐾>0, nên  2⋅OI⋅OK>02⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾>0. Do đó,  IK2<(OI+OK)2𝐼𝐾2<(𝑂𝐼+𝑂𝐾)2, suy ra  IK<OI+OK𝐼𝐾<𝑂𝐼+𝑂𝐾.
  9. So sánh  IK𝐼𝐾với  |OI−OK||𝑂𝐼−𝑂𝐾|: IK2=OI2+OK2𝐼𝐾2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2và  (OI−OK)2=OI2+OK2−2⋅OI⋅OK(𝑂𝐼−𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2+𝑂𝐾2−2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾 Vì  OI>0𝑂𝐼>0và  OK>0𝑂𝐾>0, nên  -2⋅OI⋅OK<0−2⋅𝑂𝐼⋅𝑂𝐾<0. Do đó,  IK2>(OI−OK)2𝐼𝐾2>(𝑂𝐼−𝑂𝐾)2, suy ra  IK>|OI−OK|𝐼𝐾>|𝑂𝐼−𝑂𝐾|.
  10. Vì  |OI−OK|<IK<OI+OK|𝑂𝐼−𝑂𝐾|<𝐼𝐾<𝑂𝐼+𝑂𝐾, hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾)luôn cắt nhau. 
b. Chứng minh tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông 
  1. Đường tròn  (I;OK)(𝐼;𝑂𝐾)cắt tia  Ox𝑂𝑥tại  M𝑀, nên  IM=OK𝐼𝑀=𝑂𝐾.
  2. Vì  I𝐼nằm giữa  O𝑂và  M𝑀, nên  OM=OI+IM=OI+OK𝑂𝑀=𝑂𝐼+𝐼𝑀=𝑂𝐼+𝑂𝐾.
  3. Đường tròn  (K;OI)(𝐾;𝑂𝐼)cắt tia  Oy𝑂𝑦tại  N𝑁, nên  KN=OI𝐾𝑁=𝑂𝐼.
  4. Vì  K𝐾nằm giữa  O𝑂và  N𝑁, nên  ON=OK+KN=OK+OI𝑂𝑁=𝑂𝐾+𝐾𝑁=𝑂𝐾+𝑂𝐼.
  5. Từ đó,  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁.
  6. Tiếp tuyến tại  M𝑀của đường tròn  (I)(𝐼)vuông góc với bán kính  IM𝐼𝑀. . Do đó,  CM⟂IM𝐶𝑀⟂𝐼𝑀. Vì  I𝐼nằm trên  Ox𝑂𝑥, nên  IM𝐼𝑀nằm trên  Ox𝑂𝑥. Suy ra  CM⟂Ox𝐶𝑀⟂𝑂𝑥.
  7. Tiếp tuyến tại  N𝑁của đường tròn  (K)(𝐾)vuông góc với bán kính  KN𝐾𝑁. . Do đó,  CN⟂KN𝐶𝑁⟂𝐾𝑁. Vì  K𝐾nằm trên  Oy𝑂𝑦, nên  KN𝐾𝑁nằm trên  Oy𝑂𝑦. Suy ra  CN⟂Oy𝐶𝑁⟂𝑂𝑦.
  8. Tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁có  ∠O=∠M=∠N=90∘∠𝑂=∠𝑀=∠𝑁=90∘.
  9. Tứ giác  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình chữ nhật. 
  10. Vì  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁, hình chữ nhật  OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông. 
c. Chứng minh ba điểm  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶thẳng hàng 
  1. AB𝐴𝐵là dây cung chung của hai đường tròn  (I)(𝐼)và  (K)(𝐾).
  2. AB𝐴𝐵vuông góc với đường nối tâm  IK𝐼𝐾.
  3. C𝐶là giao điểm của hai tiếp tuyến tại  M𝑀và  N𝑁.
  4. OMCN𝑂𝑀𝐶𝑁là hình vuông, nên  OC𝑂𝐶là đường chéo của hình vuông. 
  5. OC𝑂𝐶là đường phân giác của  ∠MON∠𝑀𝑂𝑁.
  6. ∠MON=90∘∠𝑀𝑂𝑁=90∘, nên  ∠MOC=45∘∠𝑀𝑂𝐶=45∘.
  7. Trong tam giác vuông  OIK𝑂𝐼𝐾, OI=RK𝑂𝐼=𝑅𝐾và  OK=RI𝑂𝐾=𝑅𝐼.
  8. I𝐼nằm trên  Ox𝑂𝑥, K𝐾nằm trên  Oy𝑂𝑦.
  9. C𝐶có tọa độ  (OM,ON)(𝑂𝑀,𝑂𝑁) Vì  OM=ON𝑂𝑀=𝑂𝑁, C𝐶có tọa độ  (OM,OM)(𝑂𝑀,𝑂𝑀).
  10. A,B𝐴,𝐵là giao điểm của hai đường tròn  (x−OI)2+y2=OK2(𝑥−𝑂𝐼)2+𝑦2=𝑂𝐾2và  x2+(y−OK)2=OI2𝑥2+(𝑦−𝑂𝐾)2=𝑂𝐼2.
  11. Trục đẳng phương của hai đường tròn là đường thẳng  AB𝐴𝐵.
  12. Phương trình trục đẳng phương là  (x−OI)2+y2−OK2=x2+(y−OK)2−OI2(𝑥−𝑂𝐼)2+𝑦2−𝑂𝐾2=𝑥2+(𝑦−𝑂𝐾)2−𝑂𝐼2.
  13. x2−2x⋅OI+OI2+y2−OK2=x2+y2−2y⋅OK+OK2−OI2𝑥2−2𝑥⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2+𝑦2−𝑂𝐾2=𝑥2+𝑦2−2𝑦⋅𝑂𝐾+𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  14. -2x⋅OI+OI2−OK2=-2y⋅OK+OK2−OI2−2𝑥⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2−𝑂𝐾2=−2𝑦⋅𝑂𝐾+𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  15. 2y⋅OK−2x⋅OI=2OK2−2OI22𝑦⋅𝑂𝐾−2𝑥⋅𝑂𝐼=2𝑂𝐾2−2𝑂𝐼2.
  16. y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  17. Phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵là  y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  18. Tọa độ của  C𝐶là  (OM,ON)=(OI+OK,OI+OK)(𝑂𝑀,𝑂𝑁)=(𝑂𝐼+𝑂𝐾,𝑂𝐼+𝑂𝐾).
  19. Thay tọa độ của  C𝐶vào phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵: (OI+OK)⋅OK−(OI+OK)⋅OI=OK2−OI2(𝑂𝐼+𝑂𝐾)⋅𝑂𝐾−(𝑂𝐼+𝑂𝐾)⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  20. (OI+OK)(OK−OI)=OK2−OI2(𝑂𝐼+𝑂𝐾)(𝑂𝐾−𝑂𝐼)=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  21. OK2−OI2=OK2−OI2𝑂𝐾2−𝑂𝐼2=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  22. Điều này chứng tỏ  C𝐶nằm trên đường thẳng  AB𝐴𝐵.
  23. Ba điểm  A,B,C𝐴,𝐵,𝐶thẳng hàng. 
d. Chứng minh đường thẳng  AB𝐴𝐵luôn đi qua một điểm cố định 
  1. Phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵là  y⋅OK−x⋅OI=OK2−OI2𝑦⋅𝑂𝐾−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑂𝐾2−𝑂𝐼2.
  2. Theo giả thiết,  OI+OK=a𝑂𝐼+𝑂𝐾=𝑎(không đổi). 
  3. OK=a−OI𝑂𝐾=𝑎−𝑂𝐼.
  4. Thay  OK𝑂𝐾vào phương trình đường thẳng  AB𝐴𝐵: y(a−OI)−x⋅OI=(a−OI)2−OI2𝑦(𝑎−𝑂𝐼)−𝑥⋅𝑂𝐼=(𝑎−𝑂𝐼)2−𝑂𝐼2.
  5. ay−y⋅OI−x⋅OI=a2−2a⋅OI+OI2−OI2𝑎𝑦−𝑦⋅𝑂𝐼−𝑥⋅𝑂𝐼=𝑎2−2𝑎⋅𝑂𝐼+𝑂𝐼2−𝑂𝐼2.
  6. ay−(x+y)⋅OI=a2−2a⋅OI𝑎𝑦−(𝑥+𝑦)⋅𝑂𝐼=𝑎2−2𝑎⋅𝑂𝐼.
  7. ay−a2=(x+y)⋅OI−2a⋅OI𝑎𝑦−𝑎2=(𝑥+𝑦)⋅𝑂𝐼−2𝑎⋅𝑂𝐼.
  8. a(y−a)=(x+y−2a)⋅OI𝑎(𝑦−𝑎)=(𝑥+𝑦−2𝑎)⋅𝑂𝐼.
  9. Phương trình này đúng với mọi giá trị của  OI𝑂𝐼khi  I𝐼di chuyển trên  Ox𝑂𝑥.
  10. Để phương trình này đúng với mọi  OI𝑂𝐼, các hệ số của  OI𝑂𝐼và hằng số phải bằng  00.
  11. a(y−a)=0𝑎(𝑦−𝑎)=0và  x+y−2a=0𝑥+𝑦−2𝑎=0.
  12. Vì  a≠0𝑎≠0, nên  y−a=0𝑦−𝑎=0, suy ra  y=a𝑦=𝑎.
  13. x+y−2a=0𝑥+𝑦−2𝑎=0, thay  y=a𝑦=𝑎vào, ta có  x+a−2a=0𝑥+𝑎−2𝑎=0, suy ra  x=a𝑥=𝑎.
  14. Đường thẳng  AB𝐴𝐵luôn đi qua điểm cố định có tọa độ  (a,a)(𝑎,𝑎).
Chứng minh ba điểm  C,A,D𝐶,𝐴,𝐷thẳng hàng 
  1. Góc  ∠BAC∠𝐵𝐴𝐶là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn  (O)(𝑂).
  2. Do đó,  ∠BAC=90∘∠𝐵𝐴𝐶=90∘.
  3. Góc  ∠BAD∠𝐵𝐴𝐷là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn  (O′)(𝑂′).
  4. Do đó,  ∠BAD=90∘∠𝐵𝐴𝐷=90∘.
  5. Tổng của hai góc  ∠BAC∠𝐵𝐴𝐶và  ∠BAD∠𝐵𝐴𝐷là  ∠CAD=∠BAC+∠BAD=90∘+90∘=180∘∠𝐶𝐴𝐷=∠𝐵𝐴𝐶+∠𝐵𝐴𝐷=90∘+90∘=180∘.
  6. Vì  ∠CAD=180∘∠𝐶𝐴𝐷=180∘, ba điểm  C,A,D𝐶,𝐴,𝐷thẳng hàng. 
Tính diện tích tam giác  BCD𝐵𝐶𝐷
  1. Xét tam giác  OBO′𝑂𝐵𝑂′.
  2. Các cạnh của tam giác  OBO′𝑂𝐵𝑂′có độ dài là  OB=4cm𝑂𝐵=4cm, O′B=3cm𝑂′𝐵=3cm, và  OO′=5cm𝑂𝑂′=5cm.
  3. Kiểm tra định lý Pytago:  OB2+O′B2=42+32=16+9=25𝑂𝐵2+𝑂′𝐵2=42+32=16+9=25.
  4. OO′2=52=25𝑂𝑂′2=52=25.
  5. Vì  OB2+O′B2=OO′2𝑂𝐵2+𝑂′𝐵2=𝑂𝑂′2, tam giác  OBO′𝑂𝐵𝑂′là tam giác vuông tại  B𝐵.
  6. Do đó,  OB⟂O′B𝑂𝐵⟂𝑂′𝐵.
  7. BC𝐵𝐶là đường kính của đường tròn  (O)(𝑂), nên  BC=2⋅OB=2⋅4=8cm𝐵𝐶=2⋅𝑂𝐵=2⋅4=8cm.
  8. BD𝐵𝐷là đường kính của đường tròn  (O′)(𝑂′), nên  BD=2⋅O′B=2⋅3=6cm𝐵𝐷=2⋅𝑂′𝐵=2⋅3=6cm.
  9. Vì  OB⟂O′B𝑂𝐵⟂𝑂′𝐵, nên  BC⟂BD𝐵𝐶⟂𝐵𝐷.
  10. Tam giác  BCD𝐵𝐶𝐷là tam giác vuông tại  B𝐵.
  11. Diện tích tam giác  BCD𝐵𝐶𝐷được tính bằng công thức  SBCD=12⋅BC⋅BD𝑆𝐵𝐶𝐷=12⋅𝐵𝐶⋅𝐵𝐷.
a) Chứng minh hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt 
  • Gọi  R=12cm𝑅=12cm (bán kính đường tròn  (O)(𝑂)) và  r=5cm𝑟=5cm (bán kính đường tròn  (O′)(𝑂′)).
  • Ta có  R−r=12−5=7cm𝑅−𝑟=12−5=7cm và  R+r=12+5=17cm𝑅+𝑟=12+5=17cm.
  • Vì  7cm<13cm<17cm7cm<13cm<17cm (tức  R−r<OO′<R+r𝑅−𝑟<𝑂𝑂′<𝑅+𝑟), nên hai đường tròn  (O)(𝑂) và  (O′)(𝑂′) cắt nhau tại hai điểm phân biệt  A𝐴 and  B𝐵
b) Chứng minh  OA𝑂𝐴 là tiếp tuyến của  (O′)(𝑂′) O′A𝑂′𝐴 là tiếp tuyến của  (O)(𝑂), và tính  AB𝐴𝐵 
  1. Chứng minh  OA𝑂𝐴 là tiếp tuyến của  (O′)(𝑂′) và  O′A𝑂′𝐴 là tiếp tuyến của  (O)(𝑂):
    • Xét tam giác  O′AO𝑂′𝐴𝑂 OA=R=12cm𝑂𝐴=𝑅=12cm O′A=r=5cm𝑂′𝐴=𝑟=5cm OO′=13cm𝑂𝑂′=13cm.
    • Ta thấy  OA2+O′A2=122+52=144+25=169𝑂𝐴2+𝑂′𝐴2=122+52=144+25=169.
    • OO′2=132=169𝑂𝑂′2=132=169.
    • Do đó,  OA2+O′A2=OO′2𝑂𝐴2+𝑂′𝐴2=𝑂𝑂′2, suy ra tam giác  O′AO𝑂′𝐴𝑂 vuông tại  A𝐴.
    • Vì  OA⟂O′A𝑂𝐴⟂𝑂′𝐴, mà  O′A𝑂′𝐴 là bán kính của đường tròn  (O′)(𝑂′), nên  OA𝑂𝐴 là tiếp tuyến của đường tròn  (O′)(𝑂′).
    • Tương tự, vì  O′A⟂OA𝑂′𝐴⟂𝑂𝐴, mà  OA𝑂𝐴 là bán kính của đường tròn  (O)(𝑂), nên  O′A𝑂′𝐴 là tiếp tuyến của đường tròn  (O)(𝑂).
  2. Tính độ dài  AB𝐴𝐵:
    • AB𝐴𝐵 là dây chung của hai đường tròn.  OO′𝑂𝑂′ là đường nối tâm.
    • OO′𝑂𝑂′ là đường trung trực của  AB𝐴𝐵, nên  AB⟂OO′𝐴𝐵⟂𝑂𝑂′ tại trung điểm  M𝑀 của  AB𝐴𝐵.
    • Trong tam giác vuông  O′AO𝑂′𝐴𝑂 AM𝐴𝑀 là đường cao ứng với cạnh huyền  OO′𝑂𝑂′.
    • Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:  OA×O′A=AM×OO′𝑂𝐴×𝑂′𝐴=𝐴𝑀×𝑂𝑂′.
    • 12×5=AM×13⇒AM=6013cm12×5=𝐴𝑀×13⇒𝐴𝑀=6013cm.
    • Độ dài  AB=2×AM=2×6013=12013cm𝐴𝐵=2×𝐴𝑀=2×6013=12013cm