Hà Khánh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Cân bằng mômen:
\(T sin 30^{\circ} \cdot L = 14 \cdot \frac{L}{2}\)\(T \cdot 0.5 = 7 \Rightarrow T = 14 \textrm{ } \text{N}\)
Góc giữa dây AB và dây AC tại A là 120° → nghĩa là dây AB nghiêng 60° lên trên so với phương ngang (dây AC nằm ngang).
Cân bằng theo phương đứng:
\(T_{A B} sin 60^{\circ} = m g\)\(T_{A B} = \frac{m g}{sin 60^{\circ}} = \frac{8 \cdot 9,8}{\sqrt{3} / 2} \approx 90,5 \&\text{nbsp};\text{N}\)Cân bằng theo phương ngang:
\(T_{A C} = T_{A B} cos 60^{\circ} = 0,5 \textrm{ } T_{A B} \approx 45,3 \&\text{nbsp};\text{N}\)Lực căng dây AB ≈ 90,5 N
Lực căng dây AC ≈ 45,3 N
Giải:
a. Lực ma sát trượt:
\(F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35 \times 40 \times 9 , 8\)\(F_{m s} = 0 , 35 \times 392 = 137 , 2 \textrm{ } \text{N}\)
⇒ Lực ma sát có độ lớn \(137 , 2 \textrm{ } \text{N}\) và ngược chiều chuyển động.
b. Gia tốc của chiếc hộp:
Lực kéo theo phương ngang: \(F = 160 \textrm{ } \text{N}\)
Hợp lực theo phương chuyển động:
\(F_{\text{net}} = F - F_{m s} = 160 - 137 , 2 = 22 , 8 \textrm{ } \text{N}\)
Gia tốc:
\(a = \frac{F_{\text{net}}}{m} = \frac{22 , 8}{40} = 0 , 57 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)
⇒ Gia tốc \(a \approx 0 , 57 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)