Hoàng Ngọc Mai

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Ngọc Mai
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tổng chiều dài dây điện đã kéo là 6{km} hoặc 5.2{ km}.

a,Vậy \cos \alpha = 56/65

b,Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu là:

d1:3x-4y+47=0

d2:3x-4y-13=0

a,Vì bất phương trình yêu cầu lấy giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0, ta chọn đoạn nằm trong hai nghiệm.

Tập nghiệm của bất phương trình là: S = [-1; 10].

b,Tập nghiệm của phương trình là S = {4}.

Kết luận: Độ rộng viền khung ảnh tối đa là 1{ cm}

a,Vậy \cos \alpha = 33/65

b,Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

d1:4x-3y+12=0

d2:4x-3y-48=0

a,Kết luận: Vậy {= (3 - 2\sqrt{7}, 3 + 2\sqrt{7})

b,Tập nghiệm của phương trình là S = \{4\}.

Nồng độ ion calcium trong máu người đó là khoảng 10,00 \text{ mg } Ca^{2+}/100 \text{ mL} máu.

Chỉ số bình thường ở người trưởng thành thường nằm trong khoảng 8,5 - 10,5 \text{ mg/100 mL}. Kết quả này cho thấy nồng độ calcium của người này đang ở mức bình thường.

Biến thiên enthalpy của quá trình hòa tan CaCl_2-82,15 \text{ kJ/mol}.

Vì giá trị \Delta_r H^0_{298} < 0, đây là một quá trình tỏa nhiệt, đó là lý do tại sao khi hòa tan CaCl_2 vào nước, bạn sẽ thấy dung dịch nóng lên.

a,Fe + 4HNO_3 —>Fe(NO_3)_3 + NO + 2H_2O

b,2KMnO_4 + 10FeSO_4 + 8H_2SO_4 —>5Fe_2(SO_4)_3 + 2MnSO_4 + K_2SO_4 + 8H_2O

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)