Lý Thị Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Thị Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Dưa và cà muối bảo quản được lâu là do khi muối dưa, cà thì acid lactic do vi khuẩn lactic tiết ra cùng với nồng độ muối cao giúp kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác, đặc biệt là vi sinh vật gây thối rau, quả.

a, Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh sơ khai. 10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 20400 nhiễm sắc thể đơn 10 x (2x - 1) x 2n = 20400 (1) Tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 20480 nhiễm sắc thể đơn 10 x 2x x 2n = 20480 (2) Từ (1) và (2) → 10 x 2n = 80 → 2n = 8 Ta có: 10 x 2x x 8 = 20480 → x = 8 b. Số tế bào con sinh ra 10 x 28 = 2560 Số giao tử tham gia thụ tinh là 1024 : 10 x 100 = 10240 Mỗi tế bào sinh giao tử sẽ tạo ra 10240 : 2560 = 4 giao tử → Tế bào sinh dục sơ khai là đực.

Số lần phân chia trong 3 ngày là: 3 x 24 x 2 = 144 lần. Số tế bào thu được sau 3 ngày là: 30 x 2^144 tế bào

- Kì đầu Màng nhân tiêu biến. Hình thành thoi phân bào

Các NST kép dần co xoắn

-Kì giữa

+,Thoi phân bào đính nhiễm sắc thể tại tâm động.

+,Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.

- Kì sau

+,Tơ vô sắc kéo về hai cực của tế bào

+,NST kép tách nhau tại tâm động thành hai NST đơn về hai cực của tế bào.

- Kì cuối

+,Màng nhân xuất hiện. Phân chia tế bào chất.

+,NST duỗi xoắn

- Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng.

- Phân biệt các kiểu dinh dưỡng như sau:

Quang tự dưỡng:

+, nguồn năng lượng: ánh sáng

+, nguồn carbon: co2

+, ví dụ: vi khuẩn lam, vi tảo

Hóa tự dưỡng:

+, nguồn năng lượng: phản ứng hóa học ( chất vô cơ)

+, nguồn carbon: co2

+, ví dụ: vi khuẩn oxy hóa hydrogen

Quang dị dưỡng:

+, nguồn năng lượng: ánh sáng

+, nguồn carbon: chất hữu cơ

+, ví dụ: vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía

Hóa dị dưỡng:

+, nguồn năng lượng: phản ứng hóa học ( chất hữu cơ)

+, nguồn carbon: chất hữu cơ

+, ví dụ: đa số vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh

- Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng.

- Phân biệt các kiểu dinh dưỡng như sau:

Quang tự dưỡng:

+, nguồn năng lượng: ánh sáng

+, nguồn carbon: co2

+, ví dụ: vi khuẩn lam, vi tảo

Hóa tự dưỡng:

+, nguồn năng lượng: phản ứng hóa học ( chất vô cơ)

+, nguồn carbon: co2

+, ví dụ: vi khuẩn oxy hóa hydrogen

Quang dị dưỡng:

+, nguồn năng lượng: ánh sáng

+, nguồn carbon: chất hữu cơ

+, ví dụ: vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía

Hóa dị dưỡng:

+, nguồn năng lượng: phản ứng hóa học ( chất hữu cơ)

+, nguồn carbon: chất hữu cơ

+, ví dụ: đa số vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh

a,

Tế bào trên có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, chứng tỏ tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở dạng kép. Trong hình, tế bào có 8 nhiễm sắc thể kép tương ứng với 4 cặp tương đồng, vậy bộ nhiễm sắc thể của loài trên 2n = 8. b) Gọi số tế bào tham gia giảm phân là x. Một lần giảm phân sẽ phân bào 2 lần, tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 8 : 2 = 4. → Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con sau giảm phân là: x × 4 × n = x × 4 × 4 = x × 16 = 192 → x = 192 : 16 = 12 Vậy có tổng 12 tế bào đã tham gia giảm phân