Nông Đức Hải
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nông Đức Hải
0
0
0
0
0
0
0
2025-10-14 14:53:12
R đã cho có \(Z = 20\) ⇒ đó là nguyên tố Canxi (Ca). Cụ thể:
a) Cấu hình electron của nguyên tử R (Z = 20):
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{6} \textrm{ } 4 s^{2}\) — hoặc viết gọn: [Ar] 4s².
b) Vị trí trong bảng tuần hoàn:
- Chu kỳ: 4.
- Nhóm: 2 (nhóm IIA, kim loại kiềm thổ).
- Khối: s-block.
c) Tính chất hóa học đặc trưng:
- Là kim loại kiềm thổ, màu kim loại sáng, mềm hơn sắt nhưng cứng hơn kim loại kiềm.
- Có 2 electron hóa trị (4s²) → dễ tạo ion Ca²⁺.
- Oxit và hiđroxit của nó bazơ (ví dụ CaO, Ca(OH)₂).
- Tương tác với nước (đặc biệt nước nóng):
\(C a + 2 H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + H_{2}\) (phản ứng chậm với nước lạnh). - Phản ứng với axit tạo muối và giải phóng \(H_{2}\):
\(C a + 2 H C l \rightarrow C a C l_{2} + H_{2}\). - Tạo hợp chất ion đặc trưng (CaCO₃, CaSO₄, CaCl₂, ...).
- Tính hoạt động: mạnh hơn Al, Zn nhưng yếu hơn các kim loại kiềm (như Na, K).
d) Tính toán khi đốt 8 g R trong \(O_{2}\) thu 11,2 g chất rắn → xác định R:
- Khối lượng nguyên tử gần đúng của Ca: \(A_{C a} \approx 40\).
- Số mol R: \(n_{R} = \frac{8}{40} = 0,20 \&\text{nbsp};\text{mol}\).
- Khối lượng oxi đã kết hợp: \(11,2 - 8 = 3,2 \&\text{nbsp};\text{g}\).
- Số mol nguyên tử O trong sản phẩm: \(n_{O} = \frac{3,2}{16} = 0,20 \&\text{nbsp};\text{mol}\).
→ Mối tỉ lệ là 1 R : 1 O (mol), nên sản phẩm là RO (oxi của kim loại đơn hóa trị 2 về số oxy là 1), tức CaO.
Phản ứng cháy: \(\textrm{ }\textrm{ } 2 C a + O_{2} \rightarrow 2 C a O .\)
Vậy nguyên tố R là Canxi (Ca).