NGÔ HOÀNG QUÂN
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGÔ HOÀNG QUÂN
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-20 10:30:13
a) Phương pháp và ý nghĩa
b) Áp dụng cho lúa Người nông dân không (hoặc rất ít khi) áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay cho lúa trên diện rộng để nâng cao năng suất. Vì sao?
- Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện).
- Ý nghĩa:
- Chủ động giúp hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy, đảm bảo quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra thuận lợi.
- Tăng tỉ lệ đậu quả và tạo hạt, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.
- Giúp tạo ra các giống lai có đặc tính ưu việt theo ý muốn của con người.
b) Áp dụng cho lúa Người nông dân không (hoặc rất ít khi) áp dụng phương pháp thụ phấn nhân tạo bằng tay cho lúa trên diện rộng để nâng cao năng suất. Vì sao?
- Đặc điểm sinh học: Lúa là cây tự thụ phấn là chính (hoa lúa là hoa lưỡng tính, hạt phấn tự rơi vào đầu nhụy trong cùng một hoa).
- Đặc điểm cấu tạo: Hoa lúa có kích thước rất nhỏ và số lượng hoa trên một cánh đồng cực kỳ lớn.
- Tính khả thi: Việc thực hiện thụ phấn nhân tạo thủ công cho từng bông lúa tốn rất nhiều công sức, chi phí nhân công cao và không mang lại hiệu quả kinh tế so với các phương pháp khác (như chọn giống, bón phân, tưới tiêu).
2026-04-20 10:29:09
1. Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:
2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA/nhiễm sắc thể) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.
- Tăng số lượng cá thể: Tạo ra cá thể mới từ cá thể ban đầu.
- Duy trì nòi giống: Đảm bảo sự tồn tại của loài qua các thế hệ.
2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Đặc điểm so sánh | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
Sự kết hợp giao tử | Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. | Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (thụ tinh). |
Số lượng bố mẹ | Chỉ cần một cơ thể mẹ. | Cần hai cơ thể (đực và cái) hoặc một cơ thể lưỡng tính. |
Đặc điểm di truyền | Con sinh ra giống hệt nhau và giống mẹ (không có biến dị di truyền). | Con mang đặc điểm của cả bố và mẹ, xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. |
Cơ sở tế bào học | Dựa trên quá trình nguyên phân . | Dựa trên quá trình giảm phân và thụ tinh . |
Khả năng thích nghi | Thích hợp trong điều kiện môi trường ổn định. | Giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với
|
2026-04-20 10:28:08
- Phát triển không qua biến thái:
- Đặc điểm: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự như con trưởng thành. Con non phát triển dần lên thành con trưởng thành mà không trải qua các giai đoạn thay đổi đột ngột về hình dạng.
- Ví dụ: Người, chó, mèo, lợn, bò, gà... (đa số các động vật có xương sống).
- Phát triển qua biến thái: Được chia thành hai nhóm nhỏ:
- Biến thái hoàn toàn: Ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành. Ấu trùng trải qua giai đoạn trung gian (nhộng) để biến đổi thành con trưởng thành.
- Ví dụ: Bướm (Sâu →→ Nhộng →→ Bướm), ruồi, muỗi, ếch nhái (Nòng nọc →→ Ếch).
- Biến thái không hoàn toàn: Ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để trở thành con trưởng thành, nhưng hình dạng của ấu trùng và con trưởng thành gần giống nhau.