Trần Tuấn Điệp

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Tuấn Điệp
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 thể loaij nghị luận xã hội

câu 2 đề tài cuar văn bản là sự vô cảm tác hại của tin đồn thất thiệt và thực trạng đạo đức con người trong xã hội hiện đại

câu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê có tác dụng nhấn mạnh sự phổ biến và đa dạng của các loại nhắm vào những người lao động nghèo thể hiện thái độ xót xa thương cảm của tác giả trước những mảnh đời lương thiện bị hủy chỉ vì những thông tin sai lệnh vô căn cứ trên mạng xã hội

Câu 4 suy nghĩ về thực trạng đạo đức con người Việt Nam hiện nay ai có văn phản ánh 1 thực trạng đang báo động sự vô cảm và thực dụng

Câu5 bài học rút ra là có trách nhiệm với lời nói thông tin cần kiểm chứng thông tin tin tưởng hoặc chia sẻ không tiếp tay cho những tin đồn ác ý

câu 6 :

văn bản giữa người vớingười gợi lên 1 thông điệp sâu sắc về cách con người đối sử với nhau trong cuooc sống tác giả nhấnmạnh rằng mối quan hệ giữa người với người không chỉ dừng lại ở sự tồn tại đơn thuần mà còn dc xây dựng bằng tình yêu thương sự thấu hiểu và sẻ chia trong xã hội hiện đại khi nhịp soongs trở nên nhanh hơn con người dễ trở nên thờ ơ vô cảm trước nỗiđaau của người khác chính vì vậy vawn bản như một lowif nhắc nhở mỗi chúng ta cần biết quan tâm giúp đỡ và sống có trách nhiệm hơn với mọi người những hành động nhỏ như một lời hỏi han một cử chỉ giúp đỡ cũng có thể mang lại giá trị lớnlao góp phần làm cho xã hooij trở nên ấm áp và nhân văn hơn qua đó ta nhận ra rằng chỉ khi biết yêu thương và gắn kết con người mới thực sự sống đúng nghĩa

  • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông cực xa của đất nước, tiếp giáp với Thái Bình Dương, có vị trí chiến lược trong việc giao thương với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Cực kỳ giàu có về khoáng sản (vàng, kim cương, than đá, dầu khí), tài nguyên rừng và nguồn lợi hải sản dồi dào từ biển.
  • Các ngành kinh tế mũi nhọn: Phát triển mạnh về khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản, đánh bắt và chế biến hải sản, đóng tàu.
  • Thách thức và tiềm năng: Mặc dù khí hậu khắc nghiệt và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhưng đây là vùng đang được chính phủ Nga ưu tiên phát triển để mở rộng hợp tác kinh tế về phía Đông.
  • b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đối với phát triển kinh tế - xã hội
Cơ cấu dân số già đặt ra nhiều thách thức lớn cho Nhật Bản: Thách thức và ảnh hưởng tiêu cực
  • Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm đi, gây khó khăn cho việc duy trì sản xuất và phát triển kinh tế.
  • Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho y tế, chăm sóc sức khỏe và quỹ lương hưu cho người già tăng rất cao, tạo áp lực lớn lên ngân sách quốc gia.
  • Giảm sức tiêu thụ: Dân số giảm và già hóa làm thu hẹp thị trường tiêu thụ nội địa.
  • Áp lực lên thế hệ trẻ: Ít người trẻ hơn phải gánh vác việc chăm sóc và hỗ trợ số lượng người già ngày càng tăng.
Khía cạnh tích cực (hạn chế)
  • Kinh tế bạc (Silver Economy): Thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ, công nghệ chăm sóc sức khỏe và robot hỗ trợ người cao tuổi.
  • Kinh nghiệm: Tận dụng được nguồn lao động có kỹ năng và kinh nghiệm cao từ những người lớn tuổi vẫn còn khả năng làm việc.
  • Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm phần châu Âu của Nga, tập trung xung quanh thủ đô Moscow. Đây là trái tim hành chính, chính trị và kinh tế của cả nước.
  • Công nghiệp: Phát triển rất mạnh với cơ cấu đa dạng, đặc biệt là các ngành công nghệ cao như: chế tạo máy, công nghiệp quốc phòng, hóa chất, điện tử và dệt may.
  • Giao thông vận tải: Là đầu mối giao thông lớn nhất nước Nga với mạng lưới đường sắt, đường bộ và đường hàng không tỏa đi khắp mọi miền.
  • Vai trò: Tập trung nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục và là trung tâm tài chính lớn nhất. Vùng này đóng góp tỉ trọng cao nhất vào GDP của Nga.
  • vùng kinh tế biển Đông
  • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông cực xa của đất nước, tiếp giáp với Thái Bình Dương, có vị trí chiến lược trong việc giao thương với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Cực kỳ giàu có về khoáng sản (vàng, kim cương, than đá, dầu khí), tài nguyên rừng và nguồn lợi hải sản dồi dào từ biển.
  • Các ngành kinh tế mũi nhọn: Phát triển mạnh về khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản, đánh bắt và chế biến hải sản, đóng tàu.
  • Thách thức và tiềm năng: Mặc dù khí hậu khắc nghiệt và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhưng đây là vùng đang được chính phủ Nga ưu tiên phát triển để mở rộng hợp tác kinh tế về phía Đông.
  • Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm phần châu Âu của Nga, tập trung xung quanh thủ đô Moscow. Đây là trái tim hành chính, chính trị và kinh tế của cả nước.
  • Công nghiệp: Phát triển rất mạnh với cơ cấu đa dạng, đặc biệt là các ngành công nghệ cao như: chế tạo máy, công nghiệp quốc phòng, hóa chất, điện tử và dệt may.
  • Giao thông vận tải: Là đầu mối giao thông lớn nhất nước Nga với mạng lưới đường sắt, đường bộ và đường hàng không tỏa đi khắp mọi miền.
  • Vai trò: Tập trung nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục và là trung tâm tài chính lớn nhất. Vùng này đóng góp tỉ trọng cao nhất vào GDP của Nga.
  • vùng kinh tế biển Đông
  • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông cực xa của đất nước, tiếp giáp với Thái Bình Dương, có vị trí chiến lược trong việc giao thương với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Cực kỳ giàu có về khoáng sản (vàng, kim cương, than đá, dầu khí), tài nguyên rừng và nguồn lợi hải sản dồi dào từ biển.
  • Các ngành kinh tế mũi nhọn: Phát triển mạnh về khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản, đánh bắt và chế biến hải sản, đóng tàu.
  • Thách thức và tiềm năng: Mặc dù khí hậu khắc nghiệt và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhưng đây là vùng đang được chính phủ Nga ưu tiên phát triển để mở rộng hợp tác kinh tế về phía Đông.