Nguyễn Trung Kiên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Trung Kiên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 B

Câu 2 B

Câu 3 C

Câu 4 D

Câu 5 A

Câu 6 C

Câu 7 C

Câu 8. Những từ láy được sử dụng trong bài thơ có tác dụng làm cho cảm xúc của nhân vật trữ tình trở nên sinh động, tinh tế và giàu sức gợi hơn. Các từ láy giúp diễn tả rõ nét nỗi nhớ, sự xót xa, yêu thương và nỗi buồn dành cho người mẹ. Nhờ đó, cảm xúc không còn khô khan mà trở nên mềm mại, da diết, giúp người đọc dễ đồng cảm với tâm trạng của nhân vật trữ tình. Câu 9. Câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” gợi lên hình ảnh người mẹ hiền lành, giản dị. “Đen nhánh” cho thấy nụ cười mộc mạc, chân thật của mẹ, còn “sau tay áo” thể hiện sự kín đáo, e thẹn, nhún nhường. Qua đó, câu thơ khắc họa một người mẹ nghèo khó nhưng giàu tình thương, luôn âm thầm hi sinh cho con.

Câu 10 Hình ảnh người mẹ trong ký ức của nhân vật “tôi” hiện lên thật giản dị và đầy yêu thương. Mẹ không hiện ra với vẻ đẹp lộng lẫy mà là một người phụ nữ nghèo, hiền hậu và giàu đức hi sinh. Nụ cười đen nhánh sau tay áo cho thấy mẹ luôn âm thầm, nhẫn nhịn vì con. Trong ký ức ấy, mẹ gắn liền với những tháng ngày vất vả, tảo tần nuôi con khôn lớn. Dù cuộc sống thiếu thốn, mẹ vẫn dành cho con tình yêu thương trọn vẹn. Chính sự hi sinh thầm lặng ấy khiến nhân vật “tôi” luôn nhớ về mẹ với sự trân trọng và xót xa. Hình ảnh người mẹ trở thành điểm tựa tinh thần không thể quên trong lòng nhân vật trữ tình.

Câu 1 Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu viết về đề tài đạo đức, nghĩa tình con người, ca ngợi lối sống biết ơn, thủy chung, trọng nghĩa khí, đặc biệt là tình cảm giữa cha nuôi và con nuôi. Câu 2 Câu văn: “Song đến nơi chỉ thấy bóng tà rơi cửa, rêu biếc đầy sân, năm ba tiếng quạ kêu ở trên cành cây xao xác.” → Biện pháp tu từ: Nhân hóa + tượng thanh “quạ kêu”, “xao xác” gợi âm thanh buồn bã, hoang vắng Tác dụng: làm nổi bật không khí lạnh lẽo, hiu quạnh, báo hiệu sự cô đơn, mất mát.

Câu 3. Chi tiết kì ảo: Hồn người chết hiện về, giao tiếp với người sống (người nghĩa phụ hiển linh, báo mộng…) Tác dụng: Làm câu chuyện hấp dẫn, ly kỳ Thể hiện niềm tin của dân gian vào công lý và đạo đức Góp phần khẳng định cái thiện thắng cái ác Câu 4. Chủ đề: Ca ngợi lòng biết ơn, đạo nghĩa, sự thủy chung, đồng thời phê phán kẻ vô ơn, bội

Câu 5Thông điệp “tự sửa mình” nhấn mạnh rằng con người phải tự nhìn lại bản thân, biết sửa sai, sống đúng đạo lý. Chỉ khi con người sống ngay thẳng, có lương tâm, có tình nghĩa, thì xã hội mới tốt đẹp. Truyện khuyên mỗi người không nên đổ lỗi cho hoàn cảnh, mà phải bắt đầu thay đổi từ chính mình để trở thành người tử tế, đáng kính.

Câu 1

Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu phản ánh sâu sắc chủ đề ca ngợi đạo lí làm người, đặc biệt là tinh thần nghĩa tình và trách nhiệm trong quan hệ gia đình. Nhân vật Trọng Quý tuy xuất thân nghèo khó nhưng có tấm lòng nhân hậu, sống biết trước sau và giàu nghĩa khí. Khi được một người nhận làm con nuôi, ông không vì lợi ích cá nhân mà quên đi đạo nghĩa, trái lại luôn sống chân thành, thủy chung và kính trọng ân nhân như cha ruột. Qua đó, tác giả muốn khẳng định rằng, trong xã hội dù biến động hay đầy toan tính, tình nghĩa giữa con người với con người vẫn là giá trị bền vững nhất. Đồng thời, truyện còn phê phán những kẻ sống vô ơn, bội bạc, chỉ biết chạy theo lợi ích mà quên đi đạo lí. Chủ đề của tác phẩm vì thế mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, nhắc nhở mỗi người phải biết “tự sửa mình”, sống có tình, có nghĩa thì mới xứng đáng với trời đất và với chính lương tâm mình.

Câu 2